1/10
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Cấu trúc gene cấu trúc
Phải có promoter đứng trước vùng mã hóa RNA và vùng kết thúc
polycistron
Các gene mã hóa protein khác nhau được điều hòa bởi chỉ 1 promoter.
Chỉ có ở 1 số gene ở nhân sơ và không có ở nhân thực
DNA-dependent RNA polymerase
Phần chính là phức hợp lõi enzyme và nó cần protein sigma hỗ trợ để tạo holoenzyme Hđ
Ở nhân thực có 3 loại RNA pol:
RNA pol I: rRNA trừ 5s rRNA
RNA pol II: pre-mRNA, snRNA
RNA pol III: 5s rRNA, snRNA, tRNA
Còn ở prokaryote 1 RNApol cân tất
Các giai đoạn của phiên mã
Khởi đầu, kéo dài, kết thúc

Các trình tự nhận diện khởi đầu phiên mã của promoter
Ở prokaryote có Pribnow box:enzyme gắn tại TATAAT(-10) và TTGACG(-35)
Ở eukaryote có TATA box (-25), CAAT box(-80) và GC box(-100)
Trình tự TATA box luôn là core promoter do T=A dễ cắt nên dễ mở mạch phiên mã

Tại 1 thời điểm bất kì bóng phiên mã mở bao nhiêu Nu
Khoảng 18 Nu và nó chạy phiên mã liên tục chứ ko phải phiên mã cho hết 18 nu ms đi tiếp

Kết thúc phiên mã ở prokaryote
-Phụ thuộc rho:Khi đến vùng kết thúc thì rho gắn vào phức hợp phiên mã gây thủy phân lk hydro giải phóng mRNA
-Không phụ thuộc rho:Vùng kết thúc có đoạn trình tự giàu G=C→gây tạo cấu trúc kẹp tóc.Ngay sau cấu trúc kẹp tóc là polyU lk Hydro U=A yếu
→kẹp tóc đè đứt lk Hydro giải phóng RNA

Kết thúc phiên mã ở sinh vật nhân thực
Sinh vật nhân thực cũng có trình tự đặc hiệu AAUAAA…..GU/U và được CPSF cùng các E khác nhận diện rồi cắt tạo pre-mRNA.Vị trí cắt nó khá linh tinh.Đôi khi nó cắt ngang exon cx dc
Trong lúc đó RNA pol vẫn phiên mã.Đến vùng kết thúc thì có E.RAT cắt bỏ đi đống đó

Chế biến pre-mRNA
Khi phiên mã diễn ra được khoảng 20Nu thì mũ m7G sẽ được gắn vào.
Sau khi mRNA được CPSF cùng các enzyme khác cắt thì PAP(poly-A polymerase) sẽ xúc tác gắn đuôi poly A(trên 200A) sau đó các PABII sẽ gắn để bảo vệ polyA

Cắt intron
Cắt intron nhờ Spliceosome(snRNPs) tạo thành từ snRNA(RNA nhỏ vài chục nu ở trong nhân)
Các snSNPs nhận diện 5’consesus sequence, branch point, 3’consesus sequence và bám vào.
Nó sẽ cắt theo kiểu branchpoint nhảy qua 5’cs cắt và 5’cs nhảy qua 3’cs cắt→pư chuyển ester
Thường là có 4-6 snSNPs tham gia

RNA editting(biên tập RNA)
g-RNA sẽ gắn bắt cặp với pre-mRNA làm mất, thêm hoặc thay thế Nu trên mRNA
