1/8
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Khái niệm tinh bột
Tinh bột là chất rắn, màu trắng, hầu như ko tan trong nước lạnh, tan 1 phần trong nước nóng tạo thành hồ tinh bột
Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, ngô, đậu…), củ (khoai,…), quả (chuối xanh,…)
Khái niệm cellulose
Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, 0 tan trong nước và dung môi hữu cơ thông thường
Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật
Công thức chung của tinh bột và cellulose
(C6H10O5)n
Cấu tạo của tinh bột
Tinh bột là polysaccharide, gồm amylose và amylopectin
Công thức cấu tạo của amylose
Các đơn vị a-glucose nối với nhau qua liên kết a-1,4-glycoside hình thành chuỗi dài mạch ko phân nhánh, xoắn lại
Amylopectin
Các đơn vị a-glucose nối với nhau qua liên kết a-1,4-glucoside hình thành các đoạn mạch amylose.
Ngoài ra còn có thêm liên kết a-1,6-glycoside giữa các đoạn mạch amylose nên amylopectin có mạch polymer phân nhánh
Cellulose
Các đơn vị b-glucose nối với nhau qua liên kết b-1,4-glycoside tạo thành chuỗi ko xoắn, mạch polymer ko phân nhánh
Mỗi mắc xích C6H10O5 trong mạch cellulos3 có 3 nhóm OH nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n
Các tính chất hóa học chính của TÍNH BỘT
Phản ứng thủy phân mt acid t°: glucose
Phản ứng với iodine: hợp chất màu xanh tím (nhận bik hồ tinh bột)
Hình thành tinh bột ở trong cây (pu quang hợp): 1. Tạo glucose 2
Tạo tinh bột
Pu vs nitric acid: H2SO4, t
Tính chất hóa học của cellulose
Phản ứng thủy phân: glucose
Phản ứng vs nitric acid (H2SO4 t): cellulose trinitrate (thuốc súng không khói) + nước
Phản ứng với nước Schweizer: tan
Pu tạo tơ acetate