1/41
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Đặc tính sinh vật học nào không phải của vi khuẩn thương hàn ?
A) Hô hấp hiếu - kị khí tùy ngộ.
B) Trực khuẩn, Gram âm.
C) Ký sinh nội bào bắt buộc.
D) Có thể sống được trong môi trường có muối mật.
C
Đặc điểm sinh vật học nào sau đây là đặc tính của Salmonella ?
A) Vi khuẩn chỉ phát triển được ở nhiệt độ 37°C.
B) Có khả năng sinh nha bào nếu điều kiện môi trường ngoại cảnh không thuận lợi.
C) H2S (-).
D) Oxidase (-).
D
Chủng Salmonella nào không phải là tác nhân chủ yếu gây bệnh sốt thương hàn ?
A) S.Typhi.
B) S.Paratyphi A.
C) S.Paratyphi B.
D) S.Typhimurium
D
Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Salmonella ?
A) Cơ thể có tình trạng nhiễm khuẩn huyết và tác động của nội độc tố khi vi khuẩn xâm nhập.
B) Bệnh chỉ giới hạn tại đại tràng, vi khuẩn không vào máu.
C) Vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố và ngoại độc tố.
D) Nội độc tố chỉ tác động lên thần kinh giao cảm ở ruột.
A
Trong bệnh sốt thương hàn, tại thời kỳ ủ bệnh vi khuẩn Salmonella tăng sinh ở cơ quan nào của cơ thể ?
A) Gan.
B) Hạch bạch huyết.
C) Đại tràng.
D) Túi mật.
B
Salmonella có đặc điểm sinh vật học nào dưới đây ?
A) Glucose (±)
B) Lactose (+)
C) Catalase (-)
D) Hiếu - kỵ khí tùy ngộ.
D
Trong phương pháp xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán bệnh sốt thương hàn, phải lấy máu 2 lần, có ý mục đích gì ?
A) Tìm vi khuẩn gây bệnh.
B) Xác định động lực kháng nguyên.
C) Tìm hiệu giá kháng nguyên.
D) Xác định động lực kháng thể
D
Nguyên tắc điều trị bệnh sốt thương hàn cho bệnh nhân, điều gì sau đây cần chú trọng ?
A) Dùng kháng độc tố để trung hòa độc tố.
B) Điều trị dự phòng bằng Vaccine Typhi Vi.
C) Dùng kháng sinh hợp lý, đề phòng sốc do nội độc tố.
D) Bệnh nhân bị nôn và tiêu chảy cấp dữ dội, dễ tử vong do mất nước và điện giải, vì vậy phải nhanh chóng bồi phụ nước và điện giải.
C
Trong phòng bệnh thương hàn, nội dung nào dưới đây không đúng ?
A) Vệ sinh ăn uống, sử dụng nước sạch.
B) Phát hiện người lành mang vi khuẩn.
C) Sử dụng vaccine TAB là vaccine sống, giảm độc lực kích thích miễn dịch tiết IgA.
D) Sử dụng vaccine chứa kháng nguyên Vi của Salmonella typhi có hiệu lực bảo vệ >70%
C
Tính chất sốt trong bệnh sốt thương hàn có đặc tính nào sau đây ?
A) Bệnh khởi phát với triệu chứng sốt cao đột ngột, liên tục 3-7 ngày, đáp ứng với thuốc hạ sốt.
B) Bệnh khởi phát với sốt lạnh run, nhiệt độ tăng dần, sốt hình cao nguyên.
C) Đặc điểm sốt: sốt từng cơn, giữa các cơn sốt nhiệt độ bình thường.
D) Đặc điểm sốt: sốt hai pha hình yên ngựa.
B
Độc tố của Salmonella typhi có đặc điểm nào sau đây ?
A) Có bản chất là protein.
B) Được tiết ra trong quá trình nhân lên của vi khuẩn.
C) Gây bệnh bằng cách hoạt hóa adenylcyclase làm tăng AMP vòng.
D) Kích thích thần kinh giao cảm ruột gây hoại tử chảy máu, có thể gây hậu quả thủng ruột.
D
Kháng nguyên của vi khuẩn thương hàn có đặc điểm cấu trúc nào dưới đây ?
A) Toàn bộ các typ có kháng nguyên H.
B) Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, V.
C) Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên H.
D) Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên Vi.
C
Trong bệnh sốt thương hàn bởi tác nhân vi khuấn Salnonella, có đặc điểm bệnh học nào dưới đây ?
A) Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hóa, cũng có thể qua đường hô hấp.
B) Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non, tiết ngoại độc tố làm hoại tử niêm mạc.
C) Vi khuẩn nhân lên tại hạch mạc treo ruột.
D) Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bằng ngoại độc tố.
C
Đặc điểm gây bệnh nào dưới đây của vi khuẩn Salmonella ?
A) Gây bệnh bằng nội độc tố.
B) Gây bệnh bằng ngoại độc tố.
C) Gây bệnh bằng nội và ngoại độc tố.
D) Gây bệnh vì xâm lấn màng niêm ruột non gây xuất huyết tiêu hóa.
A
Vi khuẩn Salmonella có thể gây ra những bệnh cảnh nào sau đây ?
A) Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn.
B) Viêm não xơ chai bán cấp.
C) Viêm bàng quang mạn tính.
D) Viêm đại tràng, viêm hạch mạc treo ruột.
A
Sau khi qua được hàng rào bảo vệ là dạ dày, vi khuẩn salmonella xâm nhập và nhân lên tại vị trí nào trong đường tiêu hóa ?
A) Niêm mạc đại tràng.
B) Niêm mạc hành tá tràng và niêm mạc ruột non.
C) Hạch mạc treo ruột.
D) Các tế bào biểu mô thành mạch máu nhỏ tại ruột non.
C
Với tính chất sinh hóa của một loài vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae như sau: trực khuẩn Gram âm, lactose (-), di động (+), citrate (+), urease (-), H2S (+), ta có thể nghi ngờ đây là vi khuẩn nào ?
A) Escherichia coli
B) Shigella dysenteria
C) Shigella flexneri
D) Salmonella
D
Trong bệnh sốt thương hàn, sau khi khỏi bệnh vẫn còn một số người lành mang bệnh, vi khuẩn hiện diện chủ yếu tại các cơ quan nào trong cơ thể ?
A) Thận, bàng quang.
B) Gan, mật, mảng payer.
C) Bàng quang, mật.
D) Mảng payer, đại tràng.
C
Trong chẩn đoán trực tiếp bệnh thương hàn, tùy theo giai đoạn tiến triển của bệnh để lấy bệnh phẩm nuôi cấy sẽ cho tỷ lệ dương tính cao, vậy loại bệnh phẩm và thời điểm lấy bệnh phẩm nào cho tỷ lệ dương tính cao nhất ?
A) Cấy máu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
B) Cấy phân ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
C) Cấy nước tiểu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
D) Cấy máu từ ngày 12-14 của bệnh trở đi mới cho tỷ lệ dương tính cao.
A
Trong bệnh sốt thương hàn, khi có biểu hiện bệnh trên lâm sàng, thời gian sớm nhất xuất hiện các kháng thể trong máu để có thể phát hiện thấy trong thử nghiệm Widal là khi nào ?
A) Kháng thể H xuất hiện sau 2-4 ngày.
B) Kháng thể H xuất hiện sau 7-10 ngày.
C) Kháng thể O xuất hiện sau 2-4 ngày.
D) Kháng thể O xuất hiện sau 7-10 ngày.
D
Sau khi khỏi bệnh sốt thương hàn, thời gian tồn tại của các kháng thể trong cơ thể không như nhau, diễn tiến miễn dịch nào dưới đây là đúng trong bệnh sốt thương hàn ?
A) Kháng thể H tồn tại khoảng 1-2 tháng.
B) Kháng thể H tồn tại khoảng 3 năm.
C) Kháng thể Vi tồn tại khoảng 3 tháng.
D) Kháng thể O tồn tại khoảng 3 tháng.
D
Nội dung nào dưới đây là đúng trong các phương pháp vi sinh chẩn đoán bệnh sốt thương hàn ?
A) Cấy phân cho kết quả sớm và chính xác.
B) Cấy máu là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.
C) Cấy phân là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.
D) Thử nghiệm Widal cho kết quả sớm và chính xác.
C
Sau sốt thương hàn, trong huyết thanh bệnh nhân có các kháng thể chống lại kháng nguyên O và H, trong đó vai trò quan trọng trong cơ chế bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn thương hàn là lớp kháng thể nào ?
A) Ig M.
B) IgG.
C) IgA tuần hoàn.
D) IgA tiết.
D
Trong bệnh sốt thương hàn, vi khuẩn Salmonella có thể gây biến chứng nào dưới đây ?
A) Đông máu nội mạch lan tỏa.
B) Viêm loét, hoại tử đại tràng.
C) Thủng dạ dày.
D) Gây tràn dịch màng phổi.
B
Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Salmonella ?
A) Vi khuẩn không vào máu, chỉ phát triển ở niêm mạc ruột.
B) Phóng thích ngoại độc tố vào máu.
C) Có thể gây biến chứng thủng ruột.
D) Sau khi khỏi bệnh, cơ thể có miễn dịch lâu dài với vi khuẩn.
C
Trong bệnh sốt thương hàn, bệnh nhân sốt cao li bì là do yếu tố nào sau đây ?
A) Vi khuẩn xâm nhập vào máu gây tình trạng nhiễm khuẩn huyết.
B) Vi khuẩn vào máu, tới trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba và gây tổn thương tế bào thần kinh thực vật.
C) Nội độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
D) Ngoại độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
C
Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Salmonella ?
A) Vi khuẩn ly giải phóng thích nội độc tố vào máu, hậu quả: nhiều cơ quan trong cơ thể bị tổn thương.
B) Vi khuẩn gây bệnh do xâm lấn niêm mạc ruột, gây hủy hoại tế bào, hậu quả thủng ruột.
C) Vi khuẩn sản xuất và phóng thích ngoại độc tố vào máu, hậu quả: nếu bệnh nặng có thể gây đông máu nội mạch lan tỏa.
D) Vi khuẩn có thể xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng huyết, mặc dù thể bệnh này ít gặp
A
Đặc điểm nào sau đây thuộc về thử nghiệm Widal trong chẩn đoán sốt thương hàn ?
A) Phải lấy máu 2 lần, lần 1 khi bệnh nhân còn trong thời kỳ ủ bệnh, lần 2 cách lần 1 từ 7-10 ngày, để xác định động lực kháng thể.
B) Là phản ứng ngưng kết.
C) Để tìm kháng nguyên O và kháng nguyên H trong huyết thanh.
D) Lấy bệnh phẩm là máu trong tuần đầu khi bệnh mới khởi phát để tìm vi khuẩn trong máu sẽ cho tỷ lệ dương tính cao.
B
Đặc điểm bệnh học nào dưới đây là đặc tính của bệnh sốt thương hàn ?
A) Số lượng bạch cầu trong máu bình thường hoặc giảm nhẹ.
B) Thời gian ủ bệnh ngắn: trung bình khoảng 10-48 giờ sau khi nhiễm vi khuẩn.
C) Bệnh thường nhẹ, tự khỏi sau vài ngày sau khi đào thải hết vi khuẩn và độc tố.
D) Sau khi khỏi bệnh không có thể người lành mang bệnh (carrier).
A
Vi khuẩn salmonella có đặc điểm sinh học, bệnh học nào dưới đây ?
A) Tất cả các chủng salmonella đều không có lông nên không có kháng nguyên H, chỉ trừ 2 chủng S.gallinarum và S.pullorum có lông nên có kháng nguyên H.
B) Thử nghiệm Widal để tìm kháng nguyên O, H trong huyết thanh bệnh nhân.
C) Gây bệnh tiêu chảy cấp giống như bệnh tiêu chảy do vi khuẩn Vibrio cholerae.
D) Có trên 1500 typ huyết thanh Salmonella.
D
Liên quan đến Escherichia coli gồm yếu tố nào dưới đây ?
A) Sống cộng sinh ở đại tràng người, thường không gây bệnh.
B) Vi khuẩn hiện diện nhiều nhất ở ruột non.
C) Dễ chết khi ra khỏi cơ thể người do sức đề kháng kém.
D) Chỉ gây bệnh đường tiêu hóa.
A
333 Vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae nào sau đây có khả năng lên men lactose ?
A) Salmonella Typhi
B) Shigella dysenteriae
C) Escherichia coli
D) Proteus
C
Trong các loại vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh đường tiêu hóa dưới đây, loại nào có cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn Vibrio cholerae ?
A) Enteroinvasive E. coli (EIEC)
B) Enterotoxigenic E. coli (ETEC)
C) Enterohaemorragic E. coli (EHEC)
D) Enteropathogenic E. coli (EPEC)
B
Khả năng gây bệnh của chủng vi khuẩn Enterotoxigenic E. coli (ETEC) phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
A) Khả năng bám dính của ETEC vào niêm mạc ruột non.
B) Khả năng sinh ngoại độc tố ruột LT.
C) Khả năng xâm nhập vào tế bào biểu mô đại tràng của vi khuẩn.
D) Khả năng bám vào thụ thể ở ruột của nội độc tố LT.
A
Enteroinvasive E. coli (EIEC) gây bệnh bằng cơ chế nào sau đây ?
A) Sinh độc tố ruột LT, gây tiêu chảy cấp.
B) Xâm nhập niêm mạc đại tràng, gây hoại tử và xuất huyết đại tràng.
C) Cơ chế chưa rõ.
D) Sinh độc tố Verotoxin, gây hoại tử ruột.
B
Độc tố Labil toxin của Escherichia coli thuộc chủng ETEC có cấu trúc và chức năng giống độc tố của loài vi sinh vật nào sau đây ?
A) Shigella
B) Salmonella
C) Vibrio cholera
D) Rota virus
C
Đặc điểm sinh học nào sau đây là của vi khuẩn Escherichia coli ?
A) Có khả năng sinh nha bào.
B) Không có lông nên không di động.
C) Đòi hỏi môi trường giàu chất dinh dưỡng mới phát triển được.
D) Tại đường ruột, vi khuẩn hiện diện nhiều nhất ở ruột già (vùng hồi manh tràng).
D
Đặc điểm sinh học nào dưới đây của vi khuẩn Escherichia coli ?
A) Hô hấp hiếu khí tuyệt đối.
B) Lên men đường glucose, lactose và đồng thời sinh hơi mạnh.
C) Vi khuẩn chỉ phát triển ở nhiệt độ từ 35°C - 37°C.
D) Phát triển khó khăn trong môi trường chọn lọc khá Shi-Sal (SS).
B
Các vi khuẩn nào sau đây là tác nhân gây tiêu chảy cấp ở người bằng cơ chế sinh độc tố ruột ?
A) Enteropathogenic E. coli, Enteroinvasive E. coli
B) Enterotoxigenic E. coli, Vibrio cholera
C) Salmonella, Shigella, Enterohaemorragic E. coli
D) Enteroinvasive E. coli, Vibrio cholerae, Shigella
B
Trong các loại vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh đường tiêu hóa dưới đây, loại nào có cơ chế gây bệnh giống vi khuẩn Shigella ?
A) Enteroinvasive E. coli (EIEC)
B) Enterotoxigenic E. coli (ETEC)
C) Enterohaemorragic E. coli (EHEC)
D) Enteropathogenic E. coli (EPEC)
A
Đặc điểm sinh học và cơ chế gây bệnh nào sau đây của Escherichia coli ?
A) Là vi khuẩn chí, chỉ gây bệnh khi vi khuẩn đi lạc chỗ vào các cơ quan khác trong cơ thể.
B) Ít kháng thuốc, vì vi khuẩn rất dễ bị các thuốc kháng sinh bất hoạt chỉ với nồng độ thấp.
C) Dựa vào cấu trúc kháng nguyên, E. coli được chia thành các loại: EPEC, ETEC, EIEC, EAEC, EHEC.
D) Trong đường tiêu hóa, E. coli chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các vi khuẩn hiếu khí.
A
Bệnh nhân tiêu chảy cấp, phân nhầy máu, lấy bệnh phẩm phân nuôi cấy trên môi trường Mac Conkey (có thành phần đường lactose), sau 24h thu được kết quả: khuẩn lạc dạng S, 1mm, màu hồng. Ta có thể nghi ngờ đây là khuẩn lạc của vi khuẩn nào ?
A) Escherichia coli
B) Salmonella
C) Shigella
D) Vibrio cholera
A