Looks like no one added any tags here yet for you.
có nghĩa vụ phục vụ đất nước của họ
have an obligation to serve their home country
họ nên có quyền tự do làm việc ở bất cứ đâu họ muốn. Bài viết này sẽ xem xét cả hai quan điểm trước khi giải thích lý do tôi ủng hộ quan điểm sau
they should have the autonomy to work wherever they choose. This essay will examine both views before explaining why I support the latter stance
Ở nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước có nền giáo dục công lập, một lượng lớn nguồn lực được phân bổ để đào tạo lao động có tay nghề
In many nations, especially those with publicly funded education, substantial resources are allocated to producing skilled workers
áp đặt những hạn chế như vậy có thể phản tác dụng
imposing such restrictions could be counterproductive
có thể xâm phạm quyền tự do cá nhân và làm giảm động lực
may infringe on personal freedoms and reduce motivation
nên đưa ra các ưu đãi như mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn để khuyến khích các chuyên gia ở lại một cách tự nguyện
should offer incentives such as better salaries and working conditions to encourage professionals to stay voluntarily
bắt buộc thực hiện nghĩa vụ không phải là điều đạo đức cũng không hiệu quả
enforcing mandatory service is neither ethical nor effective
Một cách tiếp cận bền vững hơn là tạo ra môi trường làm việc mà các chuyên gia muốn gắn bó một cách tự nhiên
A more sustainable approach is to create a work environment that professionals naturally want to stay
mỗi cá nhân có quyền làm việc ở bất cứ đâu họ muốn
individuals have the right to work wherever they please
đó sẽ là một bất lợi tài chính đáng kể đối với cá nhân
it would be a substantial financial disadvantage for the individual
kinh nghiệm quốc tế thúc đẩy sự phát triển kỹ năng
international experience fosters skill development
các bác sĩ được đào tạo tại các bệnh viện tiên tiến ở nước ngoài có thể trở về với kiến thức tiên tiến
doctors who train in advanced hospitals overseas can return with cutting-edge knowledge
Họ có thể nhận mức lương cao hơn nhiều bằng cách ra nước ngoài làm việc
They can command much higher salaries by moving abroad
tiền mượn để mua nhà
Mortgage
phân tán, ý nói các thành viên trong gia đình không còn ở gần nhau
Dispersed
vượt xa thu nhập trung bình của gia đình
exceeds the average family's income
khó khăn cho ai đó trong việc chi trả các chi phí sinh hoạt
difficult for sb to cover daily expenses
chi phí sinh hoạt đã tăng lên một cách đáng kể
the cost of living has increased so dramatically
giá bất động sản cao hơn bao giờ hết
Property prices are higher than ever
làm việc quá giờ để bắt kịp với
work overtime to keep up with
Mọi người có quan điểm khác nhau về việc ngày nay chúng ta phụ thuộc vào người khác nhiều hay ít hơn
People have different views about whether we are more or less dependent on others nowadays
Ở hầu hết các quốc gia, các gia đình đang trở nên nhỏ hơn và phân tán hơn
In most countries, families are becoming smaller and more dispersed
mọi người không thể trông cậy vào người thân nhiều như trước đây
people cannot count on relatives as much as they used to
vượt xa thu nhập trung bình của gia đình
exceeds the average family's income
khó khăn cho họ trong việc chi trả các chi phí sinh hoạt
difficult for them to cover daily expenses
không giống như trước đây khi
unlike in the past when
Tôi đồng ý với những người tin rằng ngày nay con người độc lập hơn
I would agree with those who believe that people are more independent these days
Some people argue that earning a high salary [nên được ưu tiên hơn] job satisfaction.
Some people argue that earning a high salary should take precedence over job satisfaction
While [sự ổn định tài chính] is [quan trọng không thể phủ nhận
while financial stability is undeniably important
giữ vai trò quan trọng hơn trong thời gian dài
holds greater significance in the long run
Sự thật đó là sự an toàn tài chính is thiết yếu để đáp ứng nhu cầu bản và duy trì 1 mức sống ổn định
it is true that financial security is essential for meeting basic needs and maintaining a decent standard of living
Tuy nhiên, khi mà một người kiếm đủ để trang trải những nhu cầu thiết yếu, các khoản thu nhập thêm không nhất thiết đồng nghĩa với hạnh phúc lớn hơn
However, when a person earns enough to cover necessities, the additional income does not necessarily equate to greater happiness
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi mà chúng(tiền bạc) vượt qua 1 nhưỡng nhất định, tiền bạc có sự ảnh hưởng suy giảm đến sự hài lòng trong cuộc sống, (qua đó) củng cố quan niệm sự hài lòng trong công việc là nguồn hạnh phúc bền vững hơn so với chỉ một mức lương cao.
Studies have shown that beyond a certain threshold, money has a diminishing effect on life satisfaction, reinforcing the idea that fulfillment at work is a more sustainable source of happiness than a high salary alone
những người tìm thấy ý nghĩa và niềm vui trong công việc có xu hướng xuất sắc trong sự nghiệp của họ
individuals who find meaning and enjoyment in their work are more likely to excel in their careers.
[Những chuyên gia làm việc vì đam mê] tend to be more motivated, creative, and committed, which often results in [hiệu suất làm việc tốt hơn và thăng tiến trong sự nghiệp
Passion-driven professionals tend to be more motivated, creative and committed, which often results in better performance and career advancement
For instance, teachers and healthcare workers, despite not being the highest-paid professionals, [có được sự hài lòng to lớn từ việc tạo ra tác động tích cực đến cuộc sống của người khác].
For instance, teachers and healthcare workers, despite not being the highest-paid professionals, derive immense satisfaction from positively impacting people’s lives
[Động lực nội tại của họ] enables them to [luôn tận tâm với công việc của họ], leading to [sự viên mãn cá nhân và nghề nghiệp trong dài hạn]
Their intrinsic motivation enables them to stay dedicate to their work, leading to long-term personal and professional fulfillment
To begin with, [ưu tiên mức lương hơn sự hài lòng trong công việc] can [dẫn đến căng thẳng tinh thần và cảm xúc đáng kể].
To begin with, prioritizing salaries over job fulfillment can lead to significant mental and emotional strain
For example, [nhiều vị trí doanh nghiệp có mức lương cao] demand long hours and intense pressure, which can negatively impact an individual’s well-being.
For example, many high-paying corporate positions demand long hours and intense pressure, which can negatively impact an individual’s well-being
Over time, dissatisfaction with work may lead to [năng suất giảm sút] and even [các vấn đề sức khỏe tinh thần như lo âu và trầm cảm], ultimately [lớn hơn lợi ích tài chính đạt được].
Over time, dissatisfaction with work may lead to decreased productivity and even mental health issues such as anxiety and depression, ultimately outweighing the benefits of financial gain
In conclusion, while earning a [mức lương cạnh tranh] is important, job satisfaction is [quan trọng hơn nhiều đối với hạnh phúc dài hạn và thành công trong sự nghiệp].
In conclusion, while earning a competitive salary is important, job satisfaction is far more crucial for long-term well-being and career success
Instead of prioritizing [lợi ích tài chính], individuals [nên tìm kiếm công việc phù hợp với sở thích và giá trị của họ], as [công việc có ý nghĩa và thú vị] is the key to true fulfillment.
Instead of prioritizing financial gain, individuals should seek careers that algin with their interests and values, as meaningful and enjoyable work is the key to true fulfillment.
While some argue that eliminating homework allows children [ Phát triển một cách toàn diện], I firmly believe that homework [đóng 1 vai trò không thể thiếu trong việc] enhancing students' academic performance.
while some argue that eliminating homework allows children to develop holistically, I firmly believe that homework plays an indispensable role in enhancing students' academic performance
On the one hand,[ Có những lý do chính đáng tại sao ] homework should be removed from [ Chương trình học ở trường] . Firstly, children [Trẻ em cần thời gian chất lượng để gắn kết với ] their parents.
On the one hand, there are valid reasons why homework should be removed from the school' curriculum. Firstly, children need quality time to bond with their parents.
Many parents [ dành phần lớn thời gian trong ngày để làm việc], and if their children are also [ bận rội với bài tập ], [sự tương tác trong gia đình] may be significantly reduced, [(hệ quả) làm suy yếu mối quan hệ gia đình].
Many parents spend the majority of their day working, and if their children are also occupied with homework, family interactions may be significantly reduced, weakening familial relationships.
Secondly, [Tham gia vào các hoạt động thực hành, chẳng hạn như] cooking, gardening, or learning new crafts [Có thể mang lại lợi ích tương đương với]. These activities help children [phát triển các kỹ năng sống thiết yếu], such as problem-solving and adaptability
Secondly, engaging in hand-on activities such as cooking, gardening or learning new crafts can be just as beneficial as academic exercises. These activities help children develop essential life skills.
Furthermore, excessive homework can lead to stress and burnout, [ (hệ quả) Có thể làm giảm hứng thú học tập của học sinh thay vì thúc đẩy sự phát triển học thuật]
Furthermore, excessive homework can lead to stress and burnout, potentially diminishing students’ enthusiasm for learning rather than fostering academic growth.
homework remains [một phần quan trọng trong giáo dục trẻ em]
Homework remains a crucial component of children’s education
Củng cố sự hiểu biết
consolidate their understanding,
Moreover, [Hình thành thói quen tự học từ sớm] [nuôi dưỡng tính kỷ luật và và khả năng quản lý thời gian], both of which are [cần thiết cho học thuật và thành công trong việc]
instilling a habit of self-study at an early age fosters discipline and time management skills, both of which are essential for academic and professional success
In conclusion, while [việc loại bỏ bài tập về nhà] may provide children with more opportunities for family bonding and personal development, [ Tôi vẫn duy trì rằng lợi ích của nó vượt xa so những bất lợi]
In conclusion, while the removal of homework may provide children with more opportunities for family bonding and personal development, I maintain that its advantages far outweigh its drawbacks.
homework [một gánh nặng không cần thiết với học sinh]
Homework is unnecessary burden on children
Secondly, many parents would agree that [thời gian học ở trường đã đủ dài] and leaves their children [quá mệt mỏi để tiếp tục học] when they return home
Secondly, many parents would agree that the school day is already long enough and leaves their children too tired to do further study when they return home
While some argue that these individuals [có nghĩa vụ phải phục vụ đất nước của họ], others believe [họ nên có quyền tự do để làm việc ở bất kỳ đâu mà họ chọn]
While some argue that these individuals have an obligation to serve their home country, others believe they should have the autonomy to work wherever they choose.
On the other hand, [ việc áp đặt những hạn chế như vậy có thể phản tác dụng ]
On the other hand, imposing such restrictions could be counterproductive
Forcing professionals to stay in one country [có thể vi phạm các quyền tự do cá nhân và giảm độc lực]
Forcing professionals to stay in one country may infringe on personal freedoms and reduce motivation.
Instead of imposing restrictions, [chính phủ nên cung cấp các ưu đãi như mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn để khuyến khích các chuyên gia tự nguyện ở lại.]
Instead of imposing restrictions, governments should offer incentives such as better salaries and working conditions to encourage professionals to stay voluntarily.
In conclusion, while retaining skilled workers is crucial, [việc bắt buộc họ làm việc không chỉ không mang tính đạo đức mà còn không hiệu quả]. A more sustainable approach is to [ tạo ra một môi trường làm việc mà các chuyên gia mong muốn tự nguyện ở lại. ]
In conclusion, while retaining skilled workers is crucial, enforcing mandatory service is neither ethical nor effective. A more sustainable approach is to create a work environment that professionals naturally want to stay in.
If they are prevented from doing so, it would be a [bất lợi tài chính đáng kể có cá nhân đó]
If they are prevented from doing so, it would be a substantial financial disadvantage for the individual.