Ruột non, ruột già

0.0(0)
studied byStudied by 1 person
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/261

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 2:36 PM on 9/26/23
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

262 Terms

1
New cards

Ruột non còn gọi là gì?

Tiểu tràng

2
New cards

Giới hạn của ruột non? Chia làm mấy phần?

-Từ môn vị đến lỗ hồi manh tràng

3
New cards
  • 3 phần: tá, hỗng, hồi

4
New cards

(Sách xàm) Ruột non liên quan về vị trí như thế nào với mạc treo đại tràng ngang?

Nằm phía dưới MT đại tràng ngang (thực chất chỉ phần lớn ruột non nằm dưới MTDTN, đoạn DI và nửa trên DII nằm trên MTDTN)

5
New cards

Chiều dài ruột non thay đổi tùy thuộc?

người, giới tính, pp đo (phương Tây: 6,5 m, VN: 4,4 m)

6
New cards

Chiều rộng của ruột non thay đổi như thế nào dọc theo chiều dài ruột non?

giảm dần (đầu: 3 cm, cuối: 2 cm) có khúc tròn như ống, có khúc dẹt như dải

7
New cards

Hỗng hồi tràng được nối với thành bụng sau bởi?

MT ruột non

8
New cards

Hỗng hồi tràng có bao nhiêu bờ?

2 bờ: bờ MT và bờ tự do

9
New cards

Quai ruột là gì? Có khoảng bao nhiêu quai ruột? Được chia làm bao nhiêu nhóm?

  • Là các khúc chữ U dài 20-25 cm do ruột non cuộn thành

10
New cards
  • Có 14-16 quai ruột

11
New cards
  • 2 nhóm: nhóm nằm ngang bên trái ổ bụng, nhóm nằm thẳng bên phải ổ bụng

12
New cards
  • 10-15 cm cuối ruột non chạy ngang cắm vào manh tràng

13
New cards

Tại sao các quai ruột dễ bị thoát vị hay đi ra ngoài ổ bụng bị xuyên thủng khi phẫu thuật?

Vì chúng có khuynh hướng bị đẩy lồi ra ngoài --> chui qua lỗ hở phẫu thuật hoặc điểm yếu thành bụng

14
New cards

Không có ranh giới rõ rệt giữa hỗng tràng và hồi tràng, đúng hay sai?

Đúng

15
New cards

Có thể phân biệt phần đầu hỗng tràng và phần cuối hồi tràng dựa vào các đặc điểm nào?

  • Chiều rộng: ĐK hỗng là 3 cm, ĐK hồi là 2 cm

16
New cards
  • Bề dày: Thành hỗng dày và nhiều mạch máu hơn

17
New cards
  • Mô bạch huyết: Ở hỗng là các nang đơn độc, ở hồi là các mảng bạch huyết (nang BH chùm, mảng Peyer)

18
New cards
  • Phân khu quai ruột: quai hỗng nằm ngang phía trên trái ổ bụng, quai hồi nằm dọc phía dưới phải ổ bụng

19
New cards
  • Sự xuất hiện túi thừa hồi tràng (túi thừa Meckel): hiếm, khoảng 1-3% dân số

20
New cards

Mô tả hình thái và vị trí của túi thừa hồi tràng?

  • Là một túi con hình ống tròn, đầu nhọn hoặc phình, dài 5-6 cm. Là túi thừa thật (có đủ các lớp của mô xung quanh, trong TH này là ruột non)

21
New cards
  • Cách van hồi manh tràng 80 cm, ngay chỗ tận hết của ĐM MTTT (vì trong thời kì phôi thai sớm, ĐM MTTT-hay còn gọi là động mạch noãn hoàng đi qua ống noãn hoàng để lấy chất dd từ noãn hoàng nên khi ống này thoái hoá thì ĐM MTTT cũng tận hết tại đây)

22
New cards

Túi thừa hồi tràng là di tích của?

Ống noãn hoàng

23
New cards

Đầu túi thừa có thể tự do hoặc dính vào thành bụng ở rốn bằng 1 dải xơ, đúng hay sai?

Đúng

24
New cards

Khi túi thừa hồi tràng bị viêm có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nào?

Xuất huyết hồi tràng, loét hồi tràng, tắc ruột, viêm ruột thừa

25
New cards

Quy tắc 2s: trung bình 2% có túi thừa 2-3% nam - 1% nữ có biến chứng do nam tiết acid dịch vị mạnh hơn nên làm tổn thương ruột nhiều hơn, 25% TH có túi thừa bị biến chứng, dễ phát biến chứng lúc nhỏ (2 tuổi), ít khi phát biến chứng khi về già (vì acid dịch vị bị giảm tiết theo tuổi), túi thừa thường biệt hoá thành niêm mạc dạ dày lạc chỗ --> gây hậu quả nghiêm trọng

Meckel's diverticulum, ectopic gastric mucosa, vitelline duct

26
New cards

Mảng Peyer, tế bào M, bẫy DNA ngoại bào của bạch cầu trung tính, lympho B mảng peyer chuyển sự tiết IgM thành IgA vào lòng ruột, c/n mảng Peyer: kiểm soát hệ vi sinh đg ruột, tiêu diệt mầm bệnh trong thức ăn, niêm mạc gồm biểu mô, lớp đệm niêm mạc, lớp cơ niêm mạc, nang bạch huyết trong lớp đệm niêm mạc chứa TB B, T, BCTT, đuôi gai,... trong ống tiêu hoá TB lympho tập trung nhiều ở lớp đệm niêm mạc, nang BH khác hạch BH về cấu tạo, vị trí nhưng c/n giống nhau

Peyer's patch, muscularis mucosa, lamina propria, neutrophil extracellular DNA trap

27
New cards

Ruột non có mấy lớp?

5 lớp: thanh mạc, tấm dưới thanh mạc, lớp cơ, tấm dưới niêm, niêm mạc

28
New cards

Bản chất lớp thanh mạc hỗng hồi tràng?

Là phúc mạc tạng, liên tiếp 2 lá của mạc treo. Mềm chắc, có nhiều mạch máu (nên viêm phúc mạc rất nguy hiểm vì vk dễ xâm nhập vào máu), dễ dính vào nhau (nên việc khâu thanh mạc thường dễ dàng, dịch không rỉ ra ngoài dc)

29
New cards

Chỗ mạc treo dính vào ruột có thanh mạc phủ, đúng hay sai?

Sai

30
New cards

Lớp cơ hỗng hồi có bao nhiêu thớ? Tính chất các thớ?

  • Bên ngoài là thớ dọc (mỏng), trong là thớ vòng (dày)

31
New cards
  • Giữa 2 thớ cơ có đám rối Auerbach

32
New cards

Tính chất tấm dưới niêm hỗng hồi?

RẤT CHẮC, chứa nhiều mạch máu + đám rối Meissner

33
New cards

Đâu là lớp quan trọng nhất của thành ruột non? Tại sao?

Niêm mạc, vì đảm nhận phần lớn quá trình hấp thụ dd của cả ống TH

34
New cards

Mô tả sự phân chia thành các nếp và nhú ở lớp niêm mạc hỗng hồi? Chức năng của chúng?

  • Nếp vòng (Kerckring): nhiều, có thể chiếm đến 2/3 chu vi ruột, do niêm mạc và tấm dưới niêm đội lên

35
New cards
  • Có nhiều nếp (nhú) nhỏ như sợi lông gọi là mao tràng

36
New cards

--> C/n: tăng S hấp thu của ruột non lên GẤP 2 LẦN

37
New cards

Chức năng của mạc treo ruột non?

  • Treo hỗng hồi vào thành bụng sau

38
New cards
  • Dinh dưỡng cho hỗng hồi (do giữa 2 lá mạc treo có chứa mỡ, mạch máu, TK)

39
New cards

MTRN có bao nhiêu bờ?

2 bờ

40
New cards
  • Rễ: bờ bám vào thành bụng sau

41
New cards
  • Bờ ruột: bám vào hỗng hồi tràng

42
New cards

Tại sao mạc treo ruột non gấp nếp như các nếp váy?

Vì rễ mạc treo ngắn nhưng ruột lại dài --> gấp nếp giúp tăng chiều dài mạc treo, đảm bảo dính đủ hết chiều dài ruột non

43
New cards

Mỗi nếp gấp của MTRN tương ứng với?

1 quai ruột

44
New cards

Định nghĩa, giới hạn và chiều dài của rễ MTRN?

  • Là đường (bờ) của MTRN dính vào thành bụng sau

45
New cards
  • Đi từ góc tá hỗng tràng đến góc hồi MT

46
New cards
  • Dài 15 cm

47
New cards

Mô tả hình dạng và vị trí rễ MTRN khi chiếu lên cột sống?

  • Cong hình chữ S, chếch xuống dưới và sang phải

48
New cards
  • Bắt đầu ở bên trái, cách đĩa gian L1-L2 từ 2-8 cm về phía trước

49
New cards
  • Xuống dưới đi trước L3, L4

50
New cards
  • Sang phải, tiếp tục đi xuống tận hết ở trước khớp cùng chậu phải

51
New cards

Rễ MTRN bắt ngang qua những chi tiết nào?

  • ĐM chủ bụng

52
New cards
  • Mỏm móc tụy

53
New cards
  • DIII tá tràng

54
New cards
  • TM chủ dưới

55
New cards
  • Cơ TL

56
New cards
  • ĐM SD phải

57
New cards
  • Niệu quản phải

58
New cards

MTRN chia tầng dưới ổ bụng thành bao nhiêu khu? Mỗi khu thông với các hố nào?

2 khu, khu bên phải thông với hố chậu phải, khu bên trái thông với chậu hông bé

59
New cards

Bờ ruột dính đều hay không đều ở 2 mặt? Nếu ko đều, thì lấn sang mặt phải hay mặt trái của ruột nhiều hơn? Điều này ảnh hưởng thế nào đến hình dạng các lá trái và phải của MT?

  • Ko đều

60
New cards
  • Lấn sang mặt phải nhiều hơn

61
New cards
  • Làm cho lá phải liên tiếp thẳng với mặt phải ruột, còn lá trái thì gấp và tạo thành 1 góc với mặt trái ruột

62
New cards

MTRN được tạo thành từ?

2 lá PM đi từ thành bụng sau tới bao lấy hỗng hồi

63
New cards

Trình bày các thành phần nằm giữa 2 lá của MTRN?

  • Nhánh ruột non của bó mạch MTTT

64
New cards
  • Bạch mạch + Chuỗi hạch BH

65
New cards
  • Đám rối tự chủ

66
New cards
  • Mô mỡ: mặt trái (hay mặt sau) có nhiều hơn mặt phải (hay mặt trước), ở trên nhiều ở rễ, ở dưới nhiều ở bờ ruột

67
New cards

Người ta có thể căn cứ vào phân bố lượng mỡ trong MTRN để phân biệt các quai ruột, đúng hay sai?

Đúng

68
New cards

MTRN của trẻ sơ sinh có mỡ không?

Không

69
New cards

Vùng vô mạch của MTRN (cung vô mạch Trèves) nằm ở đâu?

Ở giữa MTRN dính vào quai cuối của hồi tràng, vì ở đây không có mỡ và không có mạch máu (do càng xuống dưới mỡ càng tập trung ở bờ ruột)

70
New cards

ĐM MTTT cấp máu cho những phần nào của cơ thể?

  • Phần dưới tá tụy

71
New cards
  • Toàn bộ ruột non

72
New cards
  • Nửa phải ruột già

73
New cards

Mô tả nguyên ủy ĐM MTTT?

  • Tách từ mặt trước ĐM chủ bụng, dưới ĐM thân tạng 1 cm, ngay trên các ĐM thận

74
New cards
  • Ngang mức đốt sống L1

75
New cards

Chiều dài ĐM MTTT?

20-25 cm

76
New cards

Hướng đi của ĐM MTTT?

Đi thẳng, hơi chếch xuống dưới, sang phải

77
New cards

Mô tả ngắn gọn đường đi của ĐM MTTT?

Sau tụy --> lách ra trước mỏm móc tụy và DIII --> rễ MT --> chui vào giữa 2 lá của MT đến hố chậu phải

78
New cards

Vị trí tận hết của ĐM MTTT nằm ở đâu?

Bờ ruột hồi tràng, cách góc hồi manh tràng 80 cm

79
New cards

Đường đi của ĐM MTTT được chia thành bao nhiêu đoạn?

4 đoạn: sau tụy, trước tá tụy, trong rễ MTRN, trong MTRN

80
New cards

Ở đoạn sau tụy, ĐM MTTT trên liên quan về vị trí với các TM lớn xung quanh như thế nào?

  • Nằm trong khung TM 4 cạnh xếp theo 2 bình diện:

81
New cards
  • Sau PM thành và mạc dính: nằm bên trái TM chủ dưới, bên trên TM thận trái

82
New cards
  • Trước PM thành và mạc dính: nằm bên trái TM MTTT, bên dưới TM lách, bên phải TM MTTD

83
New cards

Ở đoạn trước tá tụy của ĐM MTTT có TM MTTT vẫn đi song song bên phải, đúng hay sai?

Đúng

84
New cards

Mô tả ĐM MTTT đoạn trong rễ MTRN?

  • Chạy xuống, nằm giữa 2 mép dính vào thành bụng sau của 2 lá PM trung gian

85
New cards
  • Nằm phía trước và đi giữa ĐMCB và TMCD

86
New cards
  • Nằm sau trái TM MTTT

87
New cards

Mô tả ĐM MTTT đoạn trong MTRN?

  • Lách giữa 2 lá MT, cong lồi sang trái

88
New cards
  • Tách ra nhiều nhánh bên

89
New cards
  • Tận hết ở bờ ruột hồi tràng cách gốc HMT 80 cm

90
New cards
  • Vẫn nằm sau trái TM MTTT

91
New cards

Nhánh bên của ĐM MTTT có thể phân chia thành bao nhiêu loại?

3 loại: các ĐM tá tụy, các ĐM ruột non, các ĐM đại tràng

92
New cards

Các nhánh ĐM tá tụy của ĐM MTTT bao gồm? Chúng tách khỏi ĐM MTTT ở vị trí nào?

  • ĐM tá tụy dưới, (sách siêu xàm: thêm ĐM tụy dưới ????)

93
New cards
  • Tách ra ngang hay trên mức mỏm móc đầu tụy (ngang mỏm móc hoặc ngang khuyết tụy dưới)

94
New cards

Có khoảng bao nhiêu nhánh ĐM ruột non tách ra từ ĐM MTTT? Chia thành mấy nhóm?

12-15, chia thành 2 nhóm:

95
New cards
  • 4-5 nhánh trên: to, nuôi hỗng

96
New cards
  • 6-7 nhánh dưới: nhỏ, nuôi hồi

97
New cards

Tất cả ĐM ruột non đều tách ra ở bên trái ĐM MTTT, đúng hay sai?

Đúng

98
New cards

Trình bày ngắn gọn sự tạo thành các cung mạch nhiều cấp bậc và ĐM thẳng từ các ĐM ruột non?

  • Sau khi tách khỏi ĐM MTTT 6-8 cm, các ĐM ruột non chia làm 2 nhánh: lên và xuống

99
New cards
  • Các nhánh này nối vs nhau tạo thành cung mạch cấp 1

100
New cards
  • Từ cung mạch cấp 1, có thể tiếp tục chia nhánh bên, rồi chia nhánh lên và xuống --> các nhánh này có thể nối vs nhau hình thành cung mạch cấp 2, 3, 4,...

Explore top flashcards