1/44
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Mối quan hệ giữa GTSD và GT
sự thống nhất, sự đối lập
sự thống nhất (mqh giữa gtsd và gt)
1 vật chỉ trở thành hàng hoá khi có cả gtsd và gt
gtsd là hình thức biểu hiện vật chất của giá trị
sự đối lập (mqh giữa gtsd và gt)
gtsd phản ánh khía cạnh vật chất, giá trị phản ánh khía cạnh xã hội
quá trình thực hiện gt và gtsd có thể tách rời nhau về không gian và thời gian
yêu cầu về sản xuất và trao đổi hàng hoá ph dựa trên cơ sở nào
cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
trong nền kinh tế thị trường, giá cả và giá trị thường chênh lệch
quy luật cung cầu
dù giá cả lên xuống xoay quanh giá trị nhưng xét đến cùng?
hàng hoá vẫn bán đúng giá trị
biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị
giá cả hàng hoá lên xuống xoay xung quanh giá trị
tác dụng quy luật giá trị
điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá một cách tự phát
thúc đẩy cải tiến kĩ thuật, đẩy mạnh lực lượng sản xuất
phân hoá những người sản xuất hàng hoá
khái niệm sức lao động
là toàn bộ thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích
đkien để slđ trở thành hàng hoá
tự do thân thể
không có đủ tlsx
quá trình sản xuất gttd
là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
bản chất tư bản
là gttd tự tăng lên, tức giá trị đem lại gttd thông qua việc bóc lột slđ của công nhân
giá trị thặng dư
là giá trị mới công nhân tạo ra do việc vượt quá giá trị slđ của họ và bị nhà tư bản chiếm lấy
khái niệm lợi nhuận thương nghiệp
là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá
nguồn gốc lợi nhuận thương nghiệp
1 phần gttd mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho tiêu thụ hàng hoá
cách thức thực hiện lợi nhuận thương nghiệp
nhà tư bản sản xuất bán hàng hoá cho nhà tư bản thương nghiệp với giá cả cao hơn chi phí sản xuất đến đến lượt nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hoá đúng giá trị
khái niệm lợi tức
là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả cho người cho vay vì đã sử dụng tiền nhàn rỗi của người cho vay
bản chất lợi tức
là một phần gttd mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó
lợi tức phản ánh điều gì
phản ánh quan hệ lợi ích giữa người đi vay với người cho vay
khái niệm địa tô
là phần gttd còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ
các hình thức địa tô
địa tô chênh lệch (I, II)
địa tô tuyệt đối
địa tô phản ánh điều gì
phản ánh quan hệ sản xuất tbcn trong nông nghiệp
tái sản xuất là gì
là quá trình sản xuất liên tục được lặp đi lặp lại không ngừng
2 hình thức tái sản xuất
tái sản xuất giản đơn
tái sản xuất mở rộng
tái sản xuất mở rộng là
biến một bộ phận gttd thành tư bản phụ thêm
tích luỹ tư bản
là sự chuyển hoá 1 phần gttd thành tư bản
bản chất tích luỹ tư bản
là quá trình tái sản xuất mở rộng tbcn thông qua việc chuyển hoá gttd thành tư bản phụ thêm
nguồn gốc của tích luỹ tư bản
only gttd
các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích luỹ
trình độ khai thác slđ
năng suất lao động xh
sử dụng hiệu quả máy móc
đại lượng tb ứng trước
quy luật chung của tích luỹ tư bản
quá trình tích luỹ tư bản đi kèm với sự tập trung ngày càng cao của tb vào 1 số ít
quá trình tích luỹ tư bản kh đồng đều
qtrinh tích luỹ tư bản diễn ra theo chu kì, diễn ra xen kẽ giữa các giai đoạn bùng nổ và suy thoái
các đặc điểm độc quyền
quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn
sức mạnh của tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối
xuất khẩu tư bản trở nên phổ biến
cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là một tất yếu giưac các tập đoàn độc quyền
lôi kéo, thúc đẩy chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là cách thức bảo vệ lợi ích độc quyền
biểu hiện mới độc quyền vào quy mô tích tụ và tập trung tb lớn
xuất hiện các công ty độc quyền xuyên quốc gia
những hình thức độc quyền mới ra đời: concern và conglomerate
biểu hiện mới độc quyền vào đặc điểm 2
phạm vi liên kết và xâm nhập được mở rộng
chế độ tham dự đc bổ sung thêm chế độ uỷ nhiệm
sự ra đời của các trung tâm tài chính thế giới
biểu hiện mới độc quyền đặc điểm 3
tb có xu hướng đầu tư giữa các nước phát triển với nhau
chủ thể xuất khẩu tb có sự thay đổi lớn
hình thức xuất khẩu đa dạng: bot, bt
nguyên tắc cùng có lợi đc đề cao
biểu hiện mới độc quyền đặc điểm 4
thêm chủ thể: các nhà nước tư bản phát triển và đang phát triển
hình thành liên minh và các khối liên kết khu vực
biểu hiện mới độc quyền đặc điểm 5
xu hướng toàn cầu hoá → chiến lược thế giới mềm
chiến tranh thương mại, sắc tộc, tôn giáo → đứng sau là tư bản
tất yếu công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
CNH là quy luật phổ biến của sự phát triển llsx xã hội mà mọi quốc gia đều trải qua
đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển quá độ lên cnxh như nước ta, xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho cnxh phải thực hiện từ đầu thông qua CNH, HĐH
nội dung CNH, HĐH
tạo lập những điều kiện để có thể chuyển đổi từ nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội tiến bộ
thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền sản xuất - xã hội hiện đại
các nhiệm vụ
đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu KH-CN mới, hiện đại
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí, hiệu quả
từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển llsx
sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cuộc CM công nghiệp lần thứ 4
tất yếu KTTT định hướng XHCN
phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của VN trong bối cảnh hiện nay
do tính ưu việt của KTTT trong thúc đẩy phát triển VN theo định hướng XHCN
KTTT định hướng XHCN phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh
mục tiêu KTTT định hướng XHCN
hướng tới phát triển llsx, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH
nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế trong KTTT định hướng XHCN
có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng
quan hệ quản lý nền kinh tế trong KTTT định hướng XHCN
nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân dưới sự lãnh đạo của ĐCS, chịu làm chủ và quan sát nhân dân
quan hệ phân phối trong KTTT định hướng XHCN
thực hiện phân phối công bằng các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế
quan hệ giữa gắn tăng trưởng trong kinh tế với công bằng XH trong KTTT định hướng XHCN
thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng XH
phát triển kinh tế với phát triển VH-XH
thực hiện tiến bộ và công bằng XH ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch vag từng giai đoạn phát triển của KTTT