1/109
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
行きます
いきます (Đi)
Hành
Mổ xẻ "Khung xương":
行 (Hành - Đi): Chữ Tượng hình. Hình dạng giống ngã tư đường, biểu thị con đường và sự đi lại.
➩ Bước đi trên con đường (行) chính là Đi.
来ます
きます (Đến)
Lai
来 (Lai - Đến): Chữ Tượng hình. Mô phỏng hình ảnh cây lúa mì, sau này mượn nghĩa đến / đi tới.
➩ Sự vật hoặc con người di chuyển về phía mình là Đến.
帰ります
かえります (Về)
Quy
帰 (Quy - Trở về): Chữ Hình thanh. Bên trái là Xước (辶 - bước đi) trong dạng cổ, gợi ý nghĩa di chuyển. Bên phải có 彐 (bàn tay) gợi ÂM đọc キ. Nghĩa là quay trở về nơi của mình.
➩ Đi ra ngoài rồi quay trở lại nơi chốn cũ của mình là Trở về.
今月
こんげつ (Tháng này)
Kim - Nguyệt
今 (Kim - Hiện tại): Chỉ thời điểm bây giờ / hiện tại.
月 (Nguyệt - Mặt trăng/Tháng): Chữ Tượng hình mô phỏng hình trăng lưỡi liềm, từ đó dùng để chỉ tháng.
➩ Tháng (月) của thời điểm hiện tại (今) là Tháng này.
来月
らいげつ (Tháng sau)
Lai - Nguyệt
来 (Lai - Đến): Chữ Tượng hình. Mô phỏng hình ảnh cây lúa mì, sau này mượn nghĩa đến / sắp tới.
月 (Nguyệt - Mặt trăng/Tháng): Chữ Tượng hình mô phỏng hình trăng lưỡi liềm, từ đó dùng để chỉ tháng.
➩ Tháng (月) sắp đến (来) là Tháng sau.
先月
せんげつ (Tháng trước)
Tiên - Nguyệt
先 (Tiên - Trước): Chỉ thứ tự ở phía trước / trước đó.
月 (Nguyệt - Mặt trăng/Tháng): Chữ Tượng hình mô phỏng trăng lưỡi liềm, từ đó dùng để chỉ tháng.
➩ Tháng (月) ở trước (先) là Tháng trước.
毎月
まいつき / まいげつ (Mỗi tháng)
Mỗi - Nguyệt
毎 (Mỗi - Mỗi một, lặp lại): Chỉ sự lặp lại đều đặn.
月 (Nguyệt - Mặt trăng/Tháng): Chữ Tượng hình mô phỏng trăng lưỡi liềm, dùng để chỉ tháng.
➩ Tháng (月) lặp lại mỗi lần (毎) là Mỗi tháng.
去年
きょねん (Năm ngoái)
Khứ - Niên
去 (Khứ - Đi, rời khỏi / trôi qua): Chữ Hội ý. Gồm Thổ (土 - đất) và 厶, gợi ý rời khỏi một nơi, mang nghĩa đi qua / đã qua.
年 (Niên - Năm): Chữ Tượng hình. Hình ảnh người nông dân mang bó lúa sau vụ mùa, tượng trưng một chu kỳ canh tác, tức một năm.
➩ Năm (年) đã trôi qua (去) là Năm ngoái.
今年
ことし (Năm nay)
Kim - Niên
今 (Kim - Hiện tại): Chỉ thời điểm bây giờ / hiện tại.
年 (Niên - Năm): Chữ Tượng hình. Hình ảnh người nông dân mang bó lúa sau vụ mùa, tượng trưng một chu kỳ mùa vụ, tức một năm.
➩ Năm (年) của thời điểm hiện tại (今) là Năm nay.
電車
でんしゃ (Tàu điện)
Điện - Xa
電 (Điện - Điện): Chữ Hình thanh. Bộ Vũ (雨 - mưa) mang NGHĨA liên quan đến hiện tượng tự nhiên, phần 申 gợi ÂM đọc デン.
車 (Xa - Xe): Chữ Tượng hình. Mô phỏng hình chiếc xe có bánh và trục, biểu thị phương tiện di chuyển.
➩ Xe (車) chạy bằng điện (電) là Tàu điện.
地下鉄
ちかてつ (Tàu điện ngầm)
Địa - Hạ - Thiết
地 (Địa - Đất): Chữ Hình thanh. Bộ Thổ (土 - đất) mang NGHĨA liên quan đến mặt đất, chữ 也 gợi ÂM đọc チ / ジ.
下 (Hạ - Bên dưới): Chữ Chỉ sự. Biểu thị vị trí ở phía dưới.
鉄 (Thiết - Sắt thép): Chữ Hình thanh. Bộ Kim (金 - kim loại) mang NGHĨA chất liệu kim loại, chữ Thất (失) mượn ÂM đọc テツ.
➩ Tàu làm bằng sắt (鉄) chạy dưới lòng đất (地下) là Tàu điện ngầm.
誕生日
たんじょうび (Ngày sinh nhật)
Đản - Sinh - Nhật
誕 (Đản - Ra đời): Chữ Hình thanh. Bộ Ngôn (言 - lời nói) mang NGHĨA liên quan đến thông báo / lời nói, chữ Diên (延) mượn ÂM đọc タン.
生 (Sinh - Sinh ra / Sự sống): Chữ Tượng hình. Hình ảnh mầm cây mọc lên từ mặt đất, tượng trưng sự sống, sinh ra.
日 (Nhật - Ngày): Chữ Tượng hình mô phỏng mặt trời, từ đó dùng để chỉ ngày.
➩ Ngày (日) đánh dấu sự ra đời của một sinh mệnh (誕生) là Ngày sinh nhật.
あるいて
Đi bộ
Vd: あるいて 行きます。- Tôi đi bộ đi. (Không dùng ngữ pháp で trong Phương tiện + で + 行きます / 来ます / 帰ります)
何で
なんで (Tại sao?/ bằng gì?)
何で来なかったの?
→ Sao bạn không đến?
何で泣いてるの?
→ Tại sao bạn khóc?
何でそんなこと言うの?
→ Sao lại nói chuyện như vậy?
何で行く?
→ Đi bằng gì?
何で書いたの?
→ Bạn viết bằng gì?
có 2 cách dùng:
Tại sao / vì sao (phổ biến, thân mật, bạn bè)
Bằng cái gì / bằng cách nào
Đi/đến/ về một mình
一人(ひとり)で + 行きます / 来ます / 帰ります
家族
かぞく (Gia đình)
Gia - Tộc
家 (Gia - Nhà): Chữ Hội ý. Có bộ Miên (宀 - mái nhà) và 豕 (con lợn). Thời xưa nuôi lợn dưới mái nhà tượng trưng cho một gia đình ổn định, sung túc.
族 (Tộc - Gia tộc/Dòng họ): Chữ Hình thanh. Bộ Phương (方) mang NGHĨA liên quan đến tập hợp / nhóm người, phần 矢 gợi ÂM đọc ゾク. Nghĩa là một nhóm người cùng dòng tộc.
➩ Những người cùng chung một mái nhà (家) và cùng dòng tộc (族) là Gia đình.
父
ちち (Bố của mình)
Phụ
父 (Phụ - Bố): Chữ Tượng hình. Hình ảnh bàn tay cầm công cụ lao động, tượng trưng người đàn ông làm việc, trụ cột trong gia đình.
➩ Người đàn ông trụ cột trong gia đình là Bố.
母
はは (Mẹ của mình)
Mẫu
Chữ Tượng hình. Phát triển từ chữ Nữ (女 - phụ nữ), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho bầu ngực đang cho con bú.
➩ Người phụ nữ cho con bú sữa là Mẹ.
兄
あに (Anh trai của mình)
Huynh
兄 (Huynh - Anh trai): Chữ Hội ý. Phía trên là Khẩu (口 - miệng) tượng trưng người nói năng, phía dưới là Nhân (儿 - người). Hình ảnh người lớn trong gia đình có quyền nói trước, tượng trưng anh trai.
➩ Người nam lớn tuổi hơn trong gia đình là Anh trai.
姉
あね (Chị gái của mình)
Tỷ
姉 (Tỷ - Chị gái): Chữ Hình thanh. Gồm bộ Nữ (女 - phụ nữ) mang NGHĨA liên quan đến người nữ trong gia đình. Chữ Thị (市) mượn ÂM đọc シ.
➩ Người phụ nữ (女) lớn tuổi hơn trong gia đình là Chị gái.
弟
おとうと (Em trai của mình)
Đệ
弟 (Đệ - Em trai): Chữ Tượng hình. Hình ảnh sợi dây quấn quanh một trục theo thứ tự từ trên xuống, gợi ý thứ bậc trong gia đình.
➩ Người sinh sau theo thứ bậc so với anh là Em trai.
妹
いもうと (Em gái của mình)
Muội
妹 (Muội - Em gái): Chữ Hình thanh. Gồm bộ Nữ (女 - phụ nữ) mang NGHĨA liên quan đến người nữ trong gia đình. Chữ Vị (未) gợi ÂM đọc マイ / ムイ.
➩ Người con gái (女) sinh sau trong gia đình là Em gái.
毎年
まいとし / まいねん (Mỗi năm)
Mỗi - Niên
毎 (Mỗi): Chữ Hội ý – Hình thanh. Gốc từ hình người mẹ (母) với nét biến thể phía trên, mang ý lặp lại đều đặn, từng cái một → nghĩa là mỗi / mọi.
年 (Niên - Năm): Chữ Tượng hình. Hình ảnh người nông dân mang bó lúa sau mùa gặt, tượng trưng cho một chu kỳ mùa vụ, tức một năm.
➩ Mỗi (毎) năm (年) lặp lại đều đặn là Mỗi năm.
いつ
Khi nào?
Dùng để hỏi thời gian xảy ra của một hành động hoặc sự kiện.
1. いつ行きますか
2. いつ日本へ来ましたか
3. 誕生日はいつですか
いつ thường không cần trợ từ に.
来年
らいねん (Năm sau)
Lai - Niên
来 (Lai - Đến): Chữ Tượng hình. Mô phỏng hình cây lúa mì, sau này mượn nghĩa đến / sắp tới.
年 (Niên - Năm): Chữ Tượng hình. Hình ảnh người nông dân mang bó lúa sau vụ mùa, tượng trưng một chu kỳ mùa vụ, tức một năm.
➩ Năm (年) sắp đến (来) là Năm sau.
Gia đình có bao nhiêu người?
なんにん ですか.
Số đếm + 人 (にん) + です
1 người: ひとり (Không đọc là ichi-nin)
2 người: ふたり (Không đọc là ni-nin)
Từ 3 người trở lên ghép bình thường: 3にん、4にん...
Ví dụ: かぞく は 4にん です。(Gia đình có 4 người).
友達
ともだち (Bạn bè)
Hữu - Đạt
友 (Hữu - Bạn bè): Chữ Hội ý. Hình ảnh hai bàn tay nắm lấy nhau, tượng trưng tình bạn, sự giúp đỡ lẫn nhau.
達 (Đạt - Đến / Những người): Chữ Hình thanh. Có bộ Xước (辶 - bước đi) mang NGHĨA liên quan đến đi tới / đạt tới. Trong từ vựng, 達 thường dùng như hậu tố chỉ số nhiều (những người).
➩ Những người (達) gắn bó như bạn bè (友) là Bạn bè.
東京
とうきょう (Tokyo / Đông Kinh)
Đông - Kinh
東 (Đông - Phía Đông): Chữ Tượng hình. Hình ảnh mặt trời (日) mọc phía sau cây (木), gợi hướng mặt trời mọc → phía Đông.
京 (Kinh - Thủ đô): Chữ Tượng hình. Hình ảnh một công trình cao lớn ở trung tâm, tượng trưng thủ đô / kinh đô.
➩ Thủ đô (京) nằm ở phía Đông (東) là Tokyo (Đông Kinh).
お寺
おてら (Ngôi chùa)
Tự
寺 (Tự - Chùa): Chữ Hình thanh. Có bộ Thổ (土 - đất) phía trên và 寸 phía dưới. Ban đầu chỉ cơ quan / nơi làm việc của quan lại, sau này dùng để chỉ chùa Phật giáo.
➩ Nơi tu hành của tăng ni được gọi là Chùa (寺).
教会
きょうかい (Nhà thờ)
Giáo - Hội
教 (Giáo - Dạy dỗ): Chữ Hình thanh / Hội ý. Bên trái có 孝 (hiếu - người con), bên phải là 攵 (động tác đánh / dạy dỗ), gợi ý sự dạy bảo, giáo dục.
会 (Hội - Gặp gỡ/Tập hợp): Chữ Hội ý. Hình ảnh nhiều người tụ họp dưới một mái nhà, biểu thị gặp gỡ, tụ tập.
➩ Nơi mọi người tụ tập (会) để nghe giảng dạy giáo lý (教) là Nhà thờ.
ホテル
Khách sạn
Chuyển âm từ tiếng Anh "Hotel" sang Katakana.
普通
ふつう (Tàu thường - Dừng ở mọi ga)
Phổ - Thông
普 (Phổ - Phổ biến): Chữ Hội ý. Gồm 並 (đứng xếp hàng) và 日 (mặt trời), gợi hình ảnh ánh sáng mặt trời chiếu khắp nơi, mang nghĩa phổ biến / bình thường.
通 (Thông - Xuyên qua/Đi lại): Chữ Hình thanh. Bộ Xước (辶 - bước đi) mang NGHĨA liên quan đến di chuyển, chữ 甬 gợi ÂM đọc ツウ.
➩ Chuyến tàu đi lại (通) theo cách bình thường / phổ biến (普), dừng ở mọi ga là Tàu thường.
駅員
えきいん (Nhân viên nhà ga)
Dịch - Viên
駅 (Dịch - Nhà ga): Chữ Hình thanh. Bộ Mã (馬 - ngựa) mang NGHĨA liên quan đến trạm dừng chân thời xưa, nơi đổi ngựa hoặc nghỉ ngơi. Chữ 尺 gợi ÂM đọc エキ.
員 (Viên - Nhân viên): Chữ Hội ý. Bên trên là Khẩu (口 - miệng), bên dưới là Bối (貝 - tiền / tài sản), gợi ý người làm việc trong tổ chức và nhận thù lao.
➩ Nhân viên (員) làm việc tại nhà ga (駅) là Nhân viên nhà ga.
新幹線
しんかんせん (Tàu siêu tốc)
Tân - Cán - Tuyến
新 (Tân - Mới): Chữ Hình thanh. Bên trái có Mộc (木 - cây), bên phải Cân (斤 - rìu). Hình ảnh dùng rìu chặt gỗ để làm đồ mới, gợi nghĩa mới / đổi mới.
幹 (Cán - Thân cây / Cốt lõi): Chỉ thân chính của cây, từ đó mang nghĩa phần chính, trục trung tâm.
線 (Tuyến - Sợi dây / Đường): Chữ Hình thanh. Bộ Mịch (糸 - sợi chỉ) mang NGHĨA liên quan đến sợi, đường dây, phần 泉 gợi ÂM đọc セン.
➩ Tuyến đường ray (線) mới (新) và là trục chính (幹) của hệ thống đường sắt Nhật Bản là Tàu siêu tốc.
食べます
たべます (Ăn)
Thực
食 Mô phỏng hình ảnh bát/đồ đựng thức ăn có nắp, tượng trưng cho việc ăn uống, lương thực.
➩ Hành động đưa thức ăn vào miệng là Ăn.
飲みます
のみます (Uống)
Ẩm
Chữ Hình thanh. Gồm bộ Thực (食 - ăn uống) mang NGHĨA và chữ Khiếm (欠 - người há miệng) mượn ÂM.
➩ Há miệng (欠) để tiếp nhận đồ uống (食) là Uống.
見ます
みます (Xem / Nhìn)
Kiến
Chữ Hội ý. Gồm bộ Mục (目 - con mắt) ở trên và Nhân (儿 - người) ở dưới.
➩ Người (儿) hướng mắt (目) về phía trước là Nhìn / Xem.
聞きます
ききます (Nghe / Hỏi)
Văn
Chữ Hội ý. Gồm bộ Môn (門 - cánh cửa) và bộ Nhĩ (耳 - cái tai).
➩ Áp tai (耳) vào cánh cửa (門) để nghe ngóng, từ đó mang nghĩa Nghe / Hỏi.
読みます
よみます (Đọc)
Độc
Chữ Hình thanh. Gồm bộ Ngôn (言 - lời nói) mang NGHĨA và chữ 売 (mại) mượn ÂM.
➩ Dùng lời nói (言) để phát âm nội dung chữ viết là Đọc.
買います
かいます (Mua)
Mãi
Chữ Hội ý. Gồm bộ Võng (罒 - cái lưới) ở trên và bộ Bối (貝 - vỏ sò/tiền bạc) ở dưới.
➩ Dùng tiền (貝) để thu gom hàng hóa như quăng lưới (罒) là Mua.
水
みず (Nước)
Thủy
Chữ Tượng hình. Mô phỏng dòng suối đang chảy róc rách.
➩ Nước.
手紙
てがみ (Bức thư)
Thủ – Chỉ
手 (Thủ) → bàn tay.
紙 (Chỉ – giấy) → chữ Hình thanh
糸 (Mịch): sợi tơ / sợi → gợi chất liệu sợi (giấy xưa làm từ sợi thực vật).
氏 (Thị): gợi âm (âm On: シ).
➩ Tờ giấy (紙) được viết bằng tay (手) là Bức thư.
音楽
おんがく (Âm nhạc)
Âm – Nhạc
音 (Âm – âm thanh)
Chữ Hội ý.
立: đứng / dựng lên
日: mặt trời / vật phát sáng
Trong chữ cổ, hình dạng này biểu thị âm thanh được phát ra và nghe thấy rõ ràng.
→ nghĩa: âm thanh
楽 (Nhạc – âm nhạc / vui vẻ)
Chữ Hội ý (nguồn gốc từ hình nhạc cụ cổ).
Trong chữ cổ:
phần giữa tượng trưng nhạc cụ có dây
木: khung gỗ của nhạc cụ
→ nhạc cụ gỗ phát ra âm thanh làm con người vui.
→ nghĩa mở rộng:
nhạc
niềm vui / thoải mái
Ý nghĩa từ
➩ Âm thanh (音) của nhạc cụ (楽) tạo thành Âm nhạc.
写真
しゃしん (Bức ảnh)
Tả - Chân
写 (Tả - Sao chép / Chụp lại)
Chữ Hình ý. Gồm bộ Mịch (冖 - mái che) ở trên và phần Dữ (与) bên dưới gợi hành động truyền / chép lại.
➩ Dưới mái nhà (冖) chép lại / tái hiện lại hình ảnh là Sao chép / Chụp lại.
真 (Chân - Sự thật)
Chữ Hội ý. Hình ảnh con mắt (目) nhìn thẳng vào sự vật để thấy bản chất thật.
➩ Nhìn rõ bản chất thật của sự vật là Chân / Sự thật.
➩ Sao chép lại (写) đúng với sự thật (真) là Bức ảnh.
何も~
なにも~
Cấu trúc phủ định hoàn toàn
何も + Động từ phủ định (ません / ませんでした).
Vd: 何も 飲みません/(でした): Không uống gì cả.
書きます
かきます (Viết)
Thư
書 (Thư) – Chữ Hội ý.
Gồm 聿 (Duật - cây bút) và 曰 (Viết - lời nói / chữ viết).
➩ Cầm cây bút (聿) viết ra những dòng chữ (曰) lên giấy là Viết.
会います
あいます (Gặp / gặp gỡ)
Hội
Chữ Hội ý. Hình cổ mô tả nhiều người tụ lại dưới một mái nhà.
➩ Mọi người tụ lại với nhau → gặp mặt / gặp gỡ.
📌 Ví dụ:
友だちに会います
→ Gặp bạn
先生に会います
→ Gặp giáo viên
明日、彼に会います
→ Ngày mai tôi gặp anh ấy
肉
にく (Thịt)
Nhục
Chữ Tượng hình. Mô phỏng một miếng thịt được cắt ra, bên trong thấy các thớ thịt / gân.
➩ Hình khối bên ngoài là miếng thịt, các nét bên trong là thớ thịt → nghĩa là Thịt.
魚
さかな (Cá)
Ngư
Chữ Tượng hình. Mô phỏng hình dáng con cá với phần đầu ở trên, thân có vảy ở giữa và vây đuôi ở dưới cùng.
お茶
おちゃ (Trà)
Trà
Chữ 茶 là Hội ý + cấu tạo đơn giản từ cây cỏ.
艹 → bộ Thảo: cỏ, cây, thực vật
人 (dạng biến thành 𠆢) → người
木 → cây
Phần 𠆢 + 木 hợp lại thành 茶 thời cổ mô tả cây trà nhỏ / cây non.
➩ Lá từ cây cỏ (艹) được con người dùng làm đồ uống → Trà.
映画
えいが (Phim ảnh)
Ánh - Họa
映 (Ánh - Phản chiếu): Chữ Hình thanh. Bộ Nhật (日 - mặt trời) mang NGHĨA liên quan đến ánh sáng, phần 央 gợi ÂM đọc エイ. Nghĩa là chiếu sáng / phản chiếu hình ảnh.
画 (Họa - Bức tranh): Chữ Hội ý. Hình ảnh đường kẻ và khung, gợi ý bức vẽ, bức tranh.
➩ Những hình ảnh / bức tranh (画) được chiếu lên màn hình (映) tạo thành Phim ảnh.
店
みせ (Cửa hàng / Quán)
Điếm
店 (Điếm - Cửa hàng): Chữ Hình thanh. Bộ Nghiễm (广 - mái nhà / mái hiên) mang NGHĨA liên quan đến tòa nhà hoặc nơi buôn bán. Chữ 占 gợi ÂM đọc テン.
➩ Nơi có mái nhà (广) để bày bán hàng hóa là Cửa hàng / Quán.
庭
にわ (Sân vườn trong nhà)
Đình
庭 (Đình - Sân vườn): Chữ Hình thanh. Bộ Nghiễm (广 - mái nhà / công trình) mang NGHĨA liên quan đến không gian trong khuôn viên nhà. Phần 廷 gợi ÂM đọc テイ.
➩ Khoảng không gian trong khuôn viên nhà (庭) dùng làm sân hoặc vườn là Sân vườn trong nhà.
宿題
しゅくだい (Bài tập về nhà)
Túc - Đề
宿 (Túc - Chỗ ở / Lưu trú): Chữ Hội ý. Dưới mái nhà (宀) có người (亻) và trăm (百), gợi ý nơi nhiều người ở lại qua đêm, tức chỗ ở / nơi trú ngụ.
題 (Đề - Vấn đề / Đề bài): Chữ Hình thanh. Bên trái 是 gợi ÂM đọc ダイ, bên phải 頁 (đầu / trang) mang NGHĨA liên quan đến tiêu đề, vấn đề được nêu ra.
➩ Đề bài (題) mang về nơi ở (宿) để làm là Bài tập về nhà.
切ります
きります (Cắt)
Thiết
Chữ Hội ý. Gồm chữ Thất (七 - số 7) và bộ Đao (刀 - con dao).
➩ Dùng đao (刀) cắt đồ vật ra làm 7 (七) mảnh là Cắt.
送ります
おくります (Gửi)
Tống
送 (Tống - Gửi / Tiễn đi): Chữ Hình thanh. Bộ Xước (辶 - bước đi / di chuyển) mang NGHĨA liên quan đến sự di chuyển, phần 关/送 gốc gợi ÂM đọc ソウ. Nghĩa là đưa đi, gửi đi.
➩ Mang đồ vật đi (辶) để đưa đến nơi khác (送) là Gửi.
貸します
かします (Cho mượn)
Thải
貸 (Thải - Cho mượn): Chữ Hình thanh. Bộ Bối (貝 - tiền bạc / tài sản) mang NGHĨA liên quan đến tiền bạc, tài sản. Chữ Đại (代) gợi ÂM đọc タイ.
➩ Đưa tài sản (貝) cho người khác dùng tạm / thay mình (代) là Cho mượn.
借ります
かります (Mượn)
Tá
借 (Tá - Mượn): Chữ Hình thanh. Bộ Nhân đứng (亻 - người) mang NGHĨA liên quan đến hành động của con người, chữ Tích (昔) gợi ÂM đọc シャク.
➩ Người (亻) nhận đồ từ người khác để dùng tạm là Mượn
教えます
おしえます (Dạy)
Giáo
教 (Giáo - Dạy dỗ): Chữ Hình thanh / Hội ý. Bên trái có 孝 (Hiếu - người con), bên phải là 攵 (Phộc - động tác đánh / dạy bảo), gợi ý sự chỉ dạy, giáo dục.
➩ Chỉ dạy và uốn nắn người khác là Dạy (教).
習います
ならいます (Học tập)
Tập
習 (Tập - Học / Luyện tập): Chữ Hội ý. Gồm Vũ (羽 - lông chim) và Bạch (白). Hình ảnh chim non vỗ cánh nhiều lần để tập bay, gợi nghĩa luyện tập, học đi học lại.
➩ Học bằng cách luyện tập nhiều lần là Học tập (習う).
📌 Phân biệt nhanh:
習う → học từ người dạy / giáo viên.
勉強する → học kiến thức, học bài.
花
はな (Bông hoa)
Hoa
Chữ Hình thanh. Gồm bộ Thảo (艹 - cỏ cây) mang NGHĨA và chữ Hóa (化 - biến hóa) mượn ÂM.
➩ Cây cỏ (艹) hấp thụ tinh hoa rồi biến hóa (化) nở thành Hoa.
荷物
にもつ (Hành lý / Đồ đạc)
Hà - Vật
荷 (Hà - Mang vác / Hành lý): Chữ Hình thanh. Bộ Thảo (艹 - cỏ cây) mang NGHĨA gốc liên quan đến thực vật / gánh cỏ, chữ 何 gợi ÂM đọc カ. Nghĩa mở rộng thành đồ mang vác.
物 (Vật - Đồ vật): Chữ Hình thanh. Bộ Ngưu (牛 - con bò) mang NGHĨA liên quan đến gia súc / tài sản, chữ 勿 gợi ÂM đọc ブツ / モツ. Nghĩa là đồ vật, sự vật.
➩ Những đồ vật (物) được mang theo người (荷) là Hành lý / Đồ đạc.
英語
えいご (Tiếng Anh)
Anh - Ngữ
英 (Anh - Nước Anh / Xuất chúng): Chữ Hình thanh. Bộ Thảo (艹 - cỏ cây) mang NGHĨA gốc liên quan đến thực vật, chữ 央 gợi ÂM đọc エイ. Sau này dùng để chỉ nước Anh trong các từ ghép.
語 (Ngữ - Ngôn ngữ): Chữ Hình thanh. Bộ Ngôn (言 - lời nói) mang NGHĨA liên quan đến ngôn ngữ, chữ Ngô (吾) gợi ÂM đọc ゴ.
➩ Ngôn ngữ (語) của nước Anh (英) là Tiếng Anh.
言葉
ことば (Từ vựng / Lời nói)
Ngôn - Diệp
言 (Ngôn - Lời nói): Chữ Tượng hình. Hình ảnh cái miệng phát ra lời, tượng trưng lời nói / ngôn ngữ.
葉 (Diệp - Chiếc lá): Chữ Hội ý. Gồm bộ Thảo (艹 - cỏ cây), Thế (世) và Mộc (木 - cây), gợi hình chiếc lá mọc trên cây.
➩ Người Nhật ví những lời nói (言) phong phú như những chiếc lá (葉) trên cây, tạo thành Từ vựng / Lời nói.
Ví dụ:
1. 言葉を覚える (ことばをおぼえる) → học từ vựng
2. 優しい言葉 (やさしいことば) → lời nói dịu dàng
紙
かみ (Giấy)
Chỉ
紙 (Chỉ - Giấy): Chữ Hình thanh. Bộ Mịch (糸 - sợi tơ) mang NGHĨA liên quan đến sợi, vật liệu dệt, chữ Thị (氏) gợi ÂM đọc シ. Thời xưa giấy được làm từ sợi thực vật.
➩ Vật liệu làm từ sợi (糸) dùng để viết và vẽ là Giấy.
お金
おかね (Tiền)
Kim
金 (Kim - Vàng / Kim loại / Tiền): Chữ Tượng hình. Mô phỏng những cục kim loại hoặc vàng được chôn trong đất, tượng trưng kim loại quý và tiền bạc.
➩ Kim loại quý (金) dùng làm tiền là Tiền.
Đũa
はし
Cái thìa / Muỗng
スプーン
Từ ngoại lai (Spoon)
Máy tính cá nhân / Laptop
パソコン
Từ ngoại lai viết tắt của "Personal Computer"
Đã~rồi
もう~
BẮT BUỘC đi với đuôi động từ ở thì quá khứ (ました).
Vẫn chưa
まだ
大きい
おおきい (To lớn) - Tính từ đuôi い
Đại
大 (Đại - To lớn): Chữ Tượng hình. Mô phỏng hình người dang rộng hai tay và hai chân, biểu thị sự lớn, rộng.
➩ Hình ảnh lớn rộng (大) thể hiện To lớn.
小さい
ちいさい (Nhỏ bé) - Tính từ đuôi い
Tiểu
小 (Tiểu - Nhỏ): Chữ Tượng hình. Hình ảnh ba chấm nhỏ giống những hạt cát hoặc bụi nhỏ, biểu thị sự nhỏ bé.
➩ Những hạt nhỏ (小) tượng trưng cho Nhỏ bé.
新しい
あたらしい (Mới) - Tính từ đuôi い
Tân
新 (Tân - Mới): Chữ Hình thanh / Hội ý. Bên trái có Mộc (木 - cây), bên phải Cân (斤 - rìu). Hình ảnh dùng rìu chặt gỗ để làm ra đồ mới, gợi nghĩa mới / đổi mới.
➩ Đồ vật vừa được tạo ra từ gỗ (木) bằng rìu (斤) tượng trưng cho Mới.
古い
ふるい (Cũ) - Tính từ đuôi い
Cổ
古 (Cổ - Cũ / Xưa): Chữ Hội ý. Gồm Thập (十 - số 10) và Khẩu (口 - miệng). Hình ảnh lời nói được truyền miệng qua nhiều thế hệ.
➩ Lời kể (口) truyền qua nhiều thế hệ (十) tượng trưng cho Cũ / Cổ xưa.
高い
たかい (Cao / Đắt đỏ) - Tính từ đuôi い
Cao
高 (Cao): Chữ Tượng hình. Mô phỏng một tòa nhà hoặc tháp nhiều tầng vươn cao, biểu thị độ cao.
➩ Thứ gì ở vị trí cao (高) có thể chỉ cao về chiều cao, hoặc cao về giá cả (đắt).
安い
やすい (Rẻ) - Tính từ đuôi い
An
安 (An - Yên ổn): Chữ Hội ý. Gồm Miên (宀 - mái nhà) và Nữ (女 - phụ nữ). Hình ảnh người phụ nữ ở yên dưới mái nhà, tượng trưng cho sự bình yên, ổn định.
➩ Khi giá cả ổn định, không cao (安) thì trở nên Rẻ.
暑い
あつい (Nóng - Thời tiết) - Tính từ đuôi い
Thử
暑 (Thử - Nóng): Chữ Hình thanh. Bộ Nhật (日 - mặt trời) mang NGHĨA liên quan đến ánh nắng, chữ Giả (者) gợi ÂM đọc ショ.
➩ Ánh nắng mặt trời (日) chiếu mạnh gây cảm giác Nóng bức.
寒い
さむい (Lạnh - Thời tiết) - Tính từ đuôi い
Hàn
寒 (Hàn - Lạnh): Chữ Hội ý. Bên trên là Miên (宀 - mái nhà), bên dưới có hai chấm băng (冫) và các nét biểu thị đồ che chắn / rơm rạ, gợi hình ảnh con người phải che chắn để chống rét.
➩ Cảnh con người trú dưới mái nhà để tránh băng giá tượng trưng cho Cái lạnh mùa đông.
静か
しずか(な)(Yên tĩnh) - Tính từ đuôi な
Tĩnh
静 (Tĩnh - Yên tĩnh): Chữ Hình thanh. Bên trái là Thanh (青) gợi ÂM đọc セイ, bên phải là Tranh (争). Nghĩa gốc chỉ sự yên lặng, tĩnh lặng.
➩ Nơi không có sự ồn ào hay tranh chấp (争) sẽ trở nên yên tĩnh (静).
(Lưu ý: Tính từ đuôi な khi đứng một mình hoặc đứng cuối câu sẽ bỏ な.)
有名
ゆうめい(な)(Nổi tiếng) - Tính từ đuôi な
Hữu - Danh
有 (Hữu - Có): Chữ Hội ý. Hình ảnh bàn tay cầm miếng thịt (肉), biểu thị sự sở hữu, có trong tay.
名 (Danh - Tên tuổi): Chữ Hội ý. Gồm Tịch (夕 - buổi tối) và Khẩu (口 - miệng). Buổi tối người ta gọi tên nhau (口) để nhận biết, từ đó mang nghĩa tên gọi / danh tiếng.
➩ Người có (有) tên tuổi (名) được nhiều người biết đến là Nổi tiếng.
(Lưu ý: Tính từ đuôi な khi đứng một mình hoặc cuối câu bỏ な.)
良い
よい / いい (Tốt) - Tính từ đuôi い
Lương
良 (Lương - Tốt): Chữ Tượng hình. Hình ảnh hạt ngũ cốc được chọn lọc kỹ, tượng trưng cho chất lượng tốt, tốt đẹp.
➩ Thứ được chọn lọc tốt (良) là Tốt.
面白い
おもしろい (Thú vị / Hay) - Tính từ đuôi い
Diện - Bạch
面 (Diện - Khuôn mặt): Chữ Tượng hình mô phỏng khuôn mặt con người.
白 (Bạch - Trắng / Sáng): Chữ Tượng hình. Hình ảnh ánh sáng mặt trời chiếu sáng, tượng trưng sự sáng rõ.
➩ Khuôn mặt (面) trở nên sáng bừng (白) khi gặp điều gì đó mới lạ và thú vị.
Ngon
おいしい - Tính từ đuôi い
忙しい
いそがしい (Bận rộn) - Tính từ đuôi い
Mang
Chữ Hội ý. Gồm bộ Tâm đứng (忄 - trái tim) và chữ Vong (亡 - mất mát/quên).
➩ Trái tim bận rộn đến mức quên mất - Bận rộn
暇
ひま(な) (Rảnh rỗi) - Tính từ đuôi な
Hạ
暇 (Hạ - Rảnh rỗi): Chữ Hình thanh. Bộ Nhật (日 - ngày / thời gian) mang NGHĨA liên quan đến thời gian, phần 叚 gợi ÂM đọc カ.
➩ Khi có thời gian trong ngày (日) trống ra thì trở nên Rảnh rỗi.
Đẹp
きれい - Tính từ đuôi な
便利
べんり(な) (Tiện lợi) - Tính từ đuôi な
Tiện - Lợi
便 (Tiện - Thuận tiện): Chữ Hình thanh. Bộ Nhân (亻 - người) mang NGHĨA liên quan đến hành động của con người, chữ 更 gợi ÂM đọc ベン. Nghĩa là thuận tiện, tiện lợi.
利 (Lợi - Lợi ích): Chữ Hội ý. Gồm Hòa (禾 - lúa) và Đao (刂 - dao). Hình ảnh dùng dao gặt lúa, thu được lợi ích / thành quả.
➩ Điều gì mang lại lợi ích (利) và thuận tiện cho con người (便) thì gọi là Tiện lợi.
町
まち (Thị trấn)
Đinh
町 (Đinh - Thị trấn): Chữ Hội ý. Gồm Điền (田 - ruộng đất) và Đinh (丁 - con đường / ranh giới).
➩ Khu vực có ruộng đất (田) và đường sá phân chia (丁) tạo thành Thị trấn / Thành phố nhỏ.
食べ物
たべもの (Đồ ăn)
Thực - Vật
食 (Thực - Ăn): Chữ Tượng hình. Hình ảnh mái nhà che phía trên và thức ăn đặt bên dưới, tượng trưng việc ăn uống.
物 (Vật - Đồ vật): Chữ Hình thanh. Bộ Ngưu (牛 - con bò) mang NGHĨA liên quan đến động vật / vật chất, chữ 勿 gợi ÂM đọc ブツ / モツ.
➩ Đồ vật (物) dùng để ăn (食) là Đồ ăn.
生活
せいかつ (Cuộc sống)
Sinh - Hoạt
生 (Sinh - Sinh ra / Sống): Chữ Tượng hình. Hình ảnh mầm cây mọc lên từ mặt đất, tượng trưng sự sống, sinh ra.
活 (Hoạt - Hoạt động / Sinh hoạt): Chữ Hình thanh. Bộ Thuỷ (氵 - nước) mang NGHĨA liên quan đến sự vận động, chữ 舌 (lưỡi) gợi ÂM đọc カツ.
➩ Sống (生) và hoạt động hằng ngày (活) tạo thành Cuộc sống / Sinh hoạt.
🌟 Thường dùng để nói về đời sống, sinh hoạt hằng ngày, cách sống.
Không~lắm
あまり - Bắt buộc đi với câu Phủ định.
Ví dụ: あまり おいいしくない です。(Không ngon lắm).
Từ nối câu: そして và が
そして (Và / Hơn nữa): Nối 2 vế câu CÙNG chiều (Cùng khen hoặc cùng chê). Nằm ở đầu câu thứ hai.
Ví dụ: Đẹp. そして, Yên tĩnh.
が (Nhưng): Nối 2 vế câu NGƯỢC chiều (Khen >< Chê). Nằm ở giữa câu, ngăn cách bằng dấu phẩy.
Ví dụ: Tiện lợi が, Đắt.
普
Phổ - Phổ biến
新
Tân - Mới
糸
Mịch - Sợi chỉ
題
Đề - Vấn đề/ đề bài. 頁 (đầu trang) mang nghĩa liên quan đến tiêu đề, vấn đề được nêu ra
争
Tranh - Nghĩa gốc chỉ sự yên lặng, tĩnh lặng
利
Lợi - Lợi ích. Gồm Hòa (禾- lúa) và Đao (刂 - dao). Hình ảnh dùng dao gặt lúa, thu được lợi ích, thành quả.
大阪
おおさか (Osaka)
Đại - Phản
大 (Đại - To lớn): Chữ Tượng hình. Hình ảnh người dang rộng tay chân, biểu thị sự lớn.
阪 (Phản - Sườn dốc): Chữ có bộ Phụ (阝 - gò đất / địa hình), liên quan đến địa hình dốc.
➩ Vùng đất có địa hình dốc lớn là Osaka.