ktct

0.0(0)
studied byStudied by 2 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/145

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 8:28 AM on 8/5/23
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

146 Terms

1
New cards
khái niệm độc quyền
Là sự liên minh giữa các DN lớn, có khả năng thâu tóm việc SX và tiêu thụ 1 số loại HH, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm tiêu thụ lợi nhuận độc quyền cao
2
New cards
Các hình thức hình thành độc quyền
1. Tự nhiên (tự do cạnh tranh)
2. Ý chí của NN tạo ra các tổ chức độc quyền
3
New cards
Nguyên nhân hình thành độc quyền
1. Sự phát triển của LLSX thúc đẩy các tổ chức độc quyền
2. Do cạnh tranh
3. Do khủng hoảng sự phát triển của hệ thống tín dụng
4
New cards
Giá cả độc quyền
là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa
5
New cards
Giá cả độc quyền bao gồm?
- Giá cả độc quyền thấp (khi mua)
- Giá cả độc quyền cao (khi bán)
6
New cards
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền
+ lao động của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
+ lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền
+ GTTD của các nhà TB vừa và nhỏ bị mất đi do thua thiệt trong cạnh tranh
+ LĐTD, đôi khi cả 1 phần LĐTY của những người SX nhỏ, nhân dân lđ ở các nước TB và các nước thuộc địa và phụ thuộc
7
New cards
Khi độc quyền xuất hiện, còn cạnh tranh không và vì sao?
Còn. Độc quyền làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn.
bao gồm
1. Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các DN ngoài độc quyền
2. Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
3. Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền
8
New cards
Độc quyền NN
là kiểu độc quyền trong đó NN thực hiện nắm giữ vị thế độc quyền trên cơ sở duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền ở những lĩnh vực then chốt của nền KT nhằm tạo ra sức mạnh vật chất cho sự ổn định của CĐ CTXH ứng với điều kiện phát triển nhất định trong các thời kỳ LS
9
New cards
Trong nền KTTT TBCN, độc quyền NN được hình thành trên cơ sở?
cộng sinh giữa độc quyền tư nhân, độc quyền nhóm và sức mạnh KT của NN, sự chi phối của tầng lớp tư bản độc quyền (đặc biệt là của TB tài chính) đv bộ máy NN
10
New cards
nguyên nhân hình thành độc quyền NN
1. Tích tụ và tập trung vốn càng lớn thì tích tụ và tập trung sx càng cao, sinh ra những cơ cấu KT to lớn đòi hỏi phải có một sự điều tiết từ một trung tâm đv sx và phân phối
2. NN phải đứng ra đảm nhận phát triển các ngành mới có vai trò quan trọng trong phát triển KT XH nhưng các tổ chức độc quyền không thể hoặc không muốn đầu tư
3. Tình hình xh đòi hỏi NN phải có những chính xách xh để xoa dịu những mâu thuẫn giai cấp, sự phân hóa giàu nghèo trong XH
11
New cards
Lý luận của Lênin về đặc điểm kinh tế của độc quyền trong nền kinh tế thị trường TBCN
1. Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn
2. Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối
3. Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
4. Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền
5. Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là cách thức để bảo vệ lợi ích độc quyền
12
New cards
liên kết ngang
liên kết những doanh nghiệp trong cùng một ngành
13
New cards
liên kết dọc
mối liên hệ dây chuyền, mở rộng ra nhiều ngành khác nhau
14
New cards
Các hình thức tổ chức độc quyền cơ bản từ thấp đến cao
Cartel -\> Syndicate -\> Trust -\> Consortium
ký các hiệp nghị thỏa thuận -\> độc lập về sản xuất -\> mất cả độc lập về sx và lưu thông, cổ đông -\> lk thuộc các ngành khác nhau nhưng liên quan với nhau về KT, kỹ thuật
15
New cards
Tư bản tài chính
Là kết quả của sự hợp nhất giữa TB ngân hàng của 1 số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với TB của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp
16
New cards
Tài phiệt
1 nhóm nhỏ những nhà TB kếch xù chi phối toàn bộ đs KT CT của toàn XH
Thực hiện sự thống trị của mình qua "chế độ tham dự"
17
New cards
Xuất khẩu tư bản
là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản
18
New cards
Các hình thức thực hiện xuất khẩu tư bản
+ đầu tư trực tiếp (là hình thức xuất khẩu TB để xd những xí nghiệp mới hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nước nhận đầu tư để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao, biến nó thành một chi nhánh của công ty mẹ ở chính quốc)
+ đầu tư gián tiếp (cho vay để thu lợi tức, mua cổ phần, trái phiếu,các giấy tờ có giá khác)
19
New cards
khái niệm lợi ích KT
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
20
New cards
biểu hiện của lợi ích KT
- lợi ích của chủ doanh nghiệp là lợi nhuận
- lợi ích của người lđ là thu nhập
21
New cards
Vai trò của lợi ích KT
- Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động KT -XH
- Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
22
New cards
quan hệ lợi ích KT
là sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức KT, giữa các bộ phận hợp thành nền KT, giữa con người với tổ chức KT, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích KT trong mối liên hệ với trình độ phát triển của LLSX và KTTT tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định
23
New cards
Sự thống nhất của quan hệ lợi ích KT
Chúng thống nhất với nhau vì một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành chủ thể khác. Do đó, lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện.
Trong nền KT thị trường, sản lượng đầu ra và các yếu tố đầu vào đều được thực hiện thông qua TT. Điều đó có nghĩa là, mục tiêu của các chủ thể chỉ được thực hiện trong mối qhe và phù hợp với mục tiêu của các chủ thể khác. Như vậy, khi các chủ thể KT hành động vì mục tiêu chung hoặc các mục tiêu thống nhất với nhau thì các lợi ích KT của các chủ thể đó thống nhất với nhau
24
New cards
Sự mâu thuẫn trong qhe lợi ích KT
Vì các chủ thể KT có thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện các lợi ích của mình. Sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn.
Lợi ích của những chủ thể KT có qhe trực tiếp trong việc phân phối kết quả hđ sx, kinh doanh cũng có thể mâu thuẫn với nhau vì tại một thời điểm kết quả hđ sx, kinh doanh là xác định
25
New cards
lợi ích cá nhân
là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác.Vì:
1. nhu cầu sống còn, cơ bản trước hết thuộc về các cá nhân, quyết định hoạt động của các cá nhân
2. thực hiện lợi ích cá nhân là cơ sở để thực hiện các lợi ích khác vì cá nhân cấu thành nên tập thể, giai cấp, xh
26
New cards
KTTT định hướng XHCN
Là nền KT vận hành theo các quy luật của TT đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập 1 xh mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, có sự điều tiết của NN do ĐCS VN lãnh đạo
27
New cards
5 đặc trưng cơ bản của KTTT định hướng XHCN
1. Về mục tiêu
2. Về qhe sở hữu và thành phần KT
3. Về qhe quản lý nền kT
4. Về qhe phân phối
5. Về qhe giữa gắn tăng trưởng KT với cb XH
28
New cards
đặc trưng về mục tiêu
hướng tới phát triển LLSX, XD cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH ; nâng cao đs nd, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cb, văn minh", xd quan hệ sx tiến bộ, phù hợp
29
New cards
Sở hữu được hiểu là?
qhe giữa con người với con người trong quá trình sx và tái sx xh trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sx và kết quả lđ tương ứng của qtsx hay tái sx ấy trong 1 đk LS nhất định
30
New cards
sở hữu bao gồm nội dung?
nội dung kt và nội dung pháp lý
31
New cards
thành phần KT
KT NN giữ vai trò chủ đạo, KT tư nhân là một động lực quan trọng
32
New cards
về quan hệ quản lý nền KT
NN quản lý và thực hành cơ chế quản lý là NN pháp quyền XH CN của nd, do nhân dân, vì nd dưới sự lãnh đạo của ĐCS, sự làm chủ và giám sát của nd
33
New cards
Đảng lãnh đạo thông qua
cương lĩnh, đường lối phát triển KT - XH và các chủ trương, quyết sách lớn
34
New cards
NN quản lý thông qua
PL, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách cùng các công cụ KT
35
New cards
về quan hệ phân phối
- phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả lđ, hiệu quả KT, theo mức đóng góp nguồn vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua ht an sinh XH, phúc lợi XH
- đầu vào: phân phối cb các yếu tố sx, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và ĐK phát triển của mọi chủ thể KT
36
New cards
về qhe giữa gắn tăng trưởng KT với cb xh
- Là đặc trưng phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xhcn nền kttt ở Vn
37
New cards
CM CN lần thứ nhất
- khởi phát từ nước Anh, từ giữa Tk 18 đến giữa tk 19
- chuyển từ lđ thủ công thành lđ sử dụng máy móc, thực hiện cơ giới hóa sx bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước
- tính quy luật của CMCN qua 3 gđ phát triển là hiệp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp
38
New cards
CMCN lần thứ 2
- nửa cuối Tk 19 đến đầu tk20
- sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra các dây chuyền sx có tính chuyên môn hóa cao, chuyển nền sx cơ khí sang nền sx điện - cơ khí và sang gđ tự động hóa cục bộ trong sx
39
New cards
CMCN lần thứ 3
- từ khoảng những năm đầu thập niên 60 tk20 đến cuối tk20
-đặc trưng: sự xuất hiện CNTT, tự động hóa sx
40
New cards
CMCN lần thứ 4
- được đề cập lần đầu tiên tại Hội chợ triễn lãm CN Hannover (CHLB Đức) năm 2011 và được chính phủ Đức đưa vào "Kế hoạch hành động chiến lược CN cao" năm 2012
- được hình thành trên cơ sở cuộc CM số, gắn với sự phát triển và phổ biến của Internet kết nối vạn vật với nhau
- Đặc trưng: sự xuất hiện của các CN mới có tính đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D,...

Lk giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện cv thông minh và hiệu quả nhất
41
New cards
CNH là gì?
là quá trình chuyển đổi nền sx xh từ dựa trên lđ thủ công là chính sang nền sx xh dựa chủ yếu trên lđ \= máy móc nhằm tạo ra năng suất lđ xh cao
42
New cards
các mô hình CNH tiêu biểu trên thế giới
1. Mô hình CNH cổ điển
2. Mô hình CNH kiểu Liên Xô (cũ)
3. Mô hình CNH của NB và các nước CN mới (NICs)
43
New cards
nội dung CNH, HĐH ở VN
1. tạo lập những đk để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sx - xh lạc hậu sang nền sx - xh tiến bộ
2. thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sx - xh lạc hậu sang nền sx - xh hiện đại
+ đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu KH, CN mới, hiện đại
+ Chuyển đổi cơ cấu KT theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
+ Từng bước hoàn thiện qhe sx phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
+ Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh CM CN lần thứ 4 (4.0)
44
New cards
tạo lập những đk để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sx - xh lạc hậu sang nền sx - xh tiến bộ
muốn thực hiện CNH, HĐH thì phải thực hiện tạo lập các ĐK cần thiết trên tất cả các mặt của đs sx xh.
Các đk chủ yếu cần có như: tư duy phát triển, thể chế và nguồn lực, môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của XH, ý thức xd xh văn minh của người dân.
Phải thực hiện các nhiệm vụ 1 cách đồng thời
45
New cards
đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu KH, CN mới, hiện đại
- cần phải ưu tiên phát triển sx TLSX để chế tạo ra TLSX
- Phải ứng dụng những thành tựu KH CN mới hiện đại vào tất cả các ngành, các vùng, các lĩnh vực của nền kt một cách cân đối. Nhưng cần phải lựa chọn cho phù hợp với khả năng, trình độ và đk thực tiễn trong từng gđ.
- đẩy mạnh CNH, HĐH NN, nông thôn
- CNH HĐH phải gắn với KT tri thức
46
New cards
Trong nền KT tri thức
- Tri thức trở thành LLSX trực tiếp, là vốn quý nhất, là nguồn lực quan trọng hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng và phát triển KT
- Có cấu tổ chức và phương thức hđ kt có những biến đổi sâu sắc , nhanh chóng; trong đó các ngành kt dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của KH và CN ngày càng tăng và chiếm đa số
- CNTT đc ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập được các mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp nước. TT trở thành tài nguyên quan trọng nhất của nền KT
- Nguồn nhân lực nhanh chóng đc tri thức hóa, sự sáng tạo, đổi mới, học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đv mn và phát triển con người trở thành nhiệm vụ trung tâm của xh
- mọi hđ đều có liên quan đến vấn đề toàn cầu hóa kt, có tác động tích cực hoặc tiêu cực sâu rộng tới nhiều mặt của đs xh trong mỗi quốc gia và trên toàn TG.
47
New cards
Chuyển đổi cơ cấu KT theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
chuyển dịch cơ cấu KT trong quá trình CNH HĐh phải gắn liền với sự phát triển của phân công lđ trong và ngoài nước, từng bước hình thành các ngành, các vùng chuyên môn hóa sx
- việc chuyển dịch không thể tách rời sự phát triển của các lĩnh vực khác của nền KT, phải được đặt trong chiến lược phát triển tổng thể của nền kt
48
New cards
Trong ht các cơ cấu KT
cơ cấu ngành KT giữ vị trí quan trọng nhất
vì nó phản ánh trình độ phát triển của nền KT và kết quả của quá trình thực hiện CNH HĐH.
Chuyển dịch cơ cấu ngành KT theo hướng hiện đại chính là quá trình tăng tỷ trọng của ngành CN và DV, giảm tỷ trọng của ngành NN trong GDP
49
New cards
cơ cấu KT là gì
là mối qhe tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần KT.
là tổng thể cơ cấu các ngành, cơ cấu các vùng, cơ cấu các thành phần KT
50
New cards
cơ cấu KT hợp lý phải đáp ứng các yêu cầu?
- Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển KT - XH
- cho phép ứng dụng những thành tựu KH, CN mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền KT
- Phù hợp xu thế phát triển chung của nền KT và yêu cầu của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
51
New cards
Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh CM CN lần thứ 4 (4.0)
- hoàn thiện thể chế, xd nền kt dựa trên nền tảng sáng tạo
- nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc CMCN lần thứ tư (4.0)
- chuẩn bị các đk cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của CMCN lần thứ tư.
+ XD và phát triển hạ tầng kỹ thuật về CNTT và truyền thông, chuẩn bị nền tảng kt số
+ thực hiện chuyển đổi số nền kt và quản trị xh
+ đẩy mạnh cnh, hđh nn, nông thôn
+ phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao
52
New cards
Khái niệm về hội nhập KT quốc tế
Hội nhập KT quốc tế của 1 quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền KT của mình với nền KT TG dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
53
New cards
Tính tất yếu khách quan của hội nhập KT quốc tế
1. Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa KT
2. Hội nhập KT quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong đk hiện nay
54
New cards
nền KT độc lập tự chủ
là nền KT không bị lệ thuộc , phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kt nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những đk kt, tài chính, thương mại, viện trợ ... để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc
55
New cards
biện pháp để xd thành công nền kt độc lập tự chủ đi đôi với hội nhập kt quốc tế
1. hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối KT, xd và phát triển đất nước
2. đẩy mạnh CNH HĐH đất nước -\> nhiệm vụ trọng tâm
3. đẩy mạnh qhe kt đối ngoại và chủ động HNKTQT đáp ứng yêu cầu và lợi ích của đất nước trong quá trình phát triển
4. Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền KT bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế KT, hành chính, đặc biệt là tăng cường áp dụng KH CN hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực clc cho các ngành kt, nhất là những ngành có vị thế của VN
5. Kết hợp chặt chẽ kt với quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong hội nhập quốc tế.
56
New cards
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin
Là các qhe xh của sx và trao đổi mà các qhe này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của LLSX và KTTT tương ứng của phương thức sx nhất định
57
New cards
quy luật KT
là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các ht và quá trình KT trong nền sx xh tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sx xh ấy
58
New cards
sự tác động và phát huy vai trò của quy luật KT thông qua
các hđ của con người trong xh với những động cơ lợi ích khác nhau.
Quy luật KT tác động và các động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người. Từ đó mà điều chỉnh hành vi của họ
59
New cards
Chính sách KT
( là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật KT)
cũng tác động vào các quan hệ lợi ích, nhưng sự tác động đó mang tính chủ quan
60
New cards
Khái niệm sx hh
Là kiểu tổ chức hđ kt mà ở đó, những người sx ra sp nhằm mục đích trao đổi, mua bán
61
New cards
đk ra đời của sx hh
1. Phân công lđ xh
2. Sự tách biệt về mặt kt của các chủ thể sx
62
New cards
khái niệm hh
là sản phẩm của lđ, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
63
New cards
2 thuộc tính của hàng hóa
-Giá trị sử dụng
-Giá trị
64
New cards
Giá trị sử dụng của hàng hóa
là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
- chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng
65
New cards
giá trị của hh
là lđ xh của người sx hh kết tinh trong hh
- gt trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của gt. gt là nd, là cơ sở của trao đổi
66
New cards
tính 2 mặt của lđ sx hh
mặt cụ thể và mặt trừu tượng
67
New cards
lđ cụ thể
- tạo ra gt sử dụng
- là lđ có ích dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
- phản ánh tc tư nhân của lđ sx hh
68
New cards
lđ trừu tượng
- tạo ra gt
- là lđ xh của người sx hh không kể đến hình thức cụ thể của nó; đó là sự hao phí sức lđ nói chung của người sx hh về cơ bắp, thần kinh, trí óc
- phản ánh tc xh của lđ sx hh
69
New cards
lượng giá trị của hh
là lượng lđ đã hao phí để tạo ra hh.
Lượng lđ đã hao phí được tính bằng tg lđ. Tg này là tg lđ xh cần thiết
xét về mặt cấu thành, lượng gt của hh \= hao phí lđ quá khứ +hao phí lđ mới kết tinh thêm
70
New cards
thời gian lđ xh cần thiết
là thời gian đòi hỏi để sx ra một giá trị sử dụng nào đó trong những đk bình thường của xh với trình độ thành thạo tb, cường độ lđ tb
71
New cards
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng gt của hh
1. Năng suất lđ
2. Tính chất phức tạp của lđ
72
New cards
năng suất lao động là?
là năng lực sx của người lđ đc tính bằng số lượng sp sx ra trong 1 đv tgian hay số lượng tgian hao phí để sx ra một đv sp
73
New cards
5 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lđ
1. trình độ khéo léo trung bình của người lđ
2. mức độ phát triển của kh và trình độ áp dụng kh vào quy trình công nghệ
3. sự kết hợp xh của quá trình sx
4. quy mô và hiệu suất của tư liệu sx
5. các đk tự nhiên
74
New cards
cường độ lao động là?
là mức độ khẩn trương, tích cực của hđ lđ trong sx.
Cường độ lđ chịu ảnh hưởng của các yếu tố sk, thể chất, tâm lý, trình độ tay nghề thành thạo của người lđ, công tác tổ chức, kỹ luật lđ
75
New cards
Căn cứ vào mức độ phức tạp của lđ mà chia thành
lđ giản đơn và lđ phức tạp
76
New cards
lđ giản đơn
là lđ k đòi hỏi có quá trình đào tạo 1 cách ht, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác đc
77
New cards
lđ phức tạp
là những hđ lđ yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
- lđ phức tạp là lđ giản đơn đc nhân bội lên
78
New cards
bản chất của tiền
là 1 loại hh đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của sx và trao đổi hh, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hh.
Tiền là hình thái biểu hiện gt của HH, phản ánh lđ xh và mối qhe giữa những người sx và trao đổi HH
79
New cards
5 Chức năng của tiền
1. thước đo giá trị
2. phương tiện lưu thông
3. pt cất trữ
4. phương tiện thanh toán
5. tiền tệ thế giới
80
New cards
chức năng thước đo giá trị
tiền dùng để đo lường và biểu hiện gt của các hh khác
81
New cards
giá cả
giá trị hh được biểu hiện \= tiền gọi là giá cả hh.
giá trị là cơ sở của giá cả.
giá cả có thể lên xuống do tác động bởi:
+ giá trị của hh
+ giá trị của tiền
+ ảnh hưởng của qhe cung - cầu
82
New cards
chức năng phương tiện lưu thông
tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi HH
yêu cầu phải có tiền mặt
trong thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền k nhất thiết phải có đủ giá trị
83
New cards
chức năng phương tiện cất trữ
Thực hiện phương tiện cất trữ, tiền rút ra khỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ.
- Tiền phải có đủ giá trị như tiền vàng, tiền bạc mới thực hiện phương tiện cất trữ.
- Có tác dụng là dự trữ tiền cho lưu thông, sẵn sàng tham gia lưu thông.
- sx hh phát triển, lượng hh nhiều hơn -\> tiền cất trữ đc đưa vào lưu thông. Ngược lại, nền sx giảm, lượng hh giảm -\> tiền rút khỏi lưu thông, đi vào cất trữ
84
New cards
chức năng phương tiện thanh toán
tiền đc dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa
85
New cards
chức năng tiền tệ thế giới
khi trao đổi hh mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia, tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Tiền đc dùng làm pt mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.
- Tiền phải có đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền đc công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế
86
New cards
Dịch vụ
là một loại hh, nhưng đó là loại hh vô hình
- để có đc các loại dv, người ta cx phải hao phí slđ
- gt sử dụng của dv k phải là phục vụ trực tiếp người cung ứng dv
- dv là hh k thể cất trữ
- việc sx và tiêu dùng dv đc diễn ra đồng thời
87
New cards
quan hệ trao đổi trong trường hợp 1 số yếu tố khác hh thông thường ở đk ngày nay
- điểm đặc biệt: không do hao phí lđ trực tiếp như cách tạo ra các hh thông thường khác
+ qhe trong trường hợp trao đổi quyền sử dụng đất
+ qhe trong trao đổi thương hiệu (danh tiếng)
+ qhe trong trao đổi, mua bán chứng khoán, chứng quyền và 1 số giấy tờ có giá
88
New cards
qhe trong trường hợp trao đổi quyền sử dụng đất
- gtsd do hao phí sức lđ tạo ra
- trao đổi với nhau quyền sử dụng đất
89
New cards
qhe trong trao đổi thương hiệu (danh tiếng)
nhượng quyền thương mại
giá phụ thuộc vào độ nổi tiếng và độ khan hiếm
90
New cards
khái niệm thị trường
thị trường là tổng hòa những qhe kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể đc đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hh, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sx xh
91
New cards
Vai trò của thị trường
1. thực hiện gt hh, là đk, mt cho sx phát triển
2. kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xh, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kt
3. gắn kết nền kt thành 1 chỉnh thể, gắn kết nền kt quốc gia với nền kt thế giới
92
New cards
vai trò thực hiện gt hh, là đk, mt cho sx phát triển
thị trường có vai trò thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sx kinh doanh
93
New cards
vai trò kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xh, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kt
các nguồn lực cho sx đc điều tiết, phân bổ tới các chủ thể sử dụng hiệu quả
94
New cards
vai trò gắn kết nền kt thành 1 chỉnh thể, gắn kết nền kt quốc gia với nền kt thế giới
xét trong 1 quốc gia, tt làm cho các qhe sx, lưu thông, phân phối, tiêu dùng trở thành 1 chỉnh thể thống nhất. TT gắn kết mọi chủ thể giữa các khâu, giữa các vùng miền vào 1 chỉnh thể thống nhất
95
New cards
Vai trò của TT không tách rời với?
cơ chế tt.
TT trở nên sống động bởi cso sự vận hành của cơ chế tt.
cơ chế tt là ht các qhe mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kt
96
New cards
nền kttt
là nền kt được vận hành theo cơ chế tt. Đó là nền kt hh phát triển cao, ở đó mọi qhe sx và trao đổi đều đc thông qua tt, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường.
(sự hình thành kttt là khách quan)
97
New cards
Đặc trưng phổ biến của nền KTTT
1. Có sự đa dạng các chủ thể KT, nhiều hình thức sở hữu. Các chủ thể KT bình đẳng trước PL.
2. TT đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xh thông qua các hđ của TT bộ phận
3. Giá cả đc hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa là MT, vừa là động lực thúc đẩy hđ sx kinh doạn; động lực trực tiếp của các chủ thể sx kinh doanh là lợi nhuận và lợi ích kt- xh khác; NN là chủ thể thực hiện chức năng quản lý, chức năng kt; thực hiện khắc phục những khuyết tật của tt, thúc đẩy những yếu tố tích cực, đảm bảo sự bình đẳng xh và sự ổn định của toàn bộ nền kt
4. là nền KT mở, TT trong nước qhe mật thiết với tt quốc tế
98
New cards
Một số quy luật KT chủ yếu của nền KTTT
1. quy luật giá trị
2. quy luật cung - cầu
3. quy luật lưu thông tiền tệ
4. quy luật cạnh tranh
99
New cards
quy luật gt
- yêu cầu việc sx và trao đổi hh phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lđ xh cần thiết.
- Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy gt xh làm cơ sở, không dựa trên gt cá biệt
- Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị dưới sự tác động của qhe cung - cầu
- Những tác động:
1. điều tiết sx và lưu thông hh
2. kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sx nhằm tăng năng suất lđ
3. phân hóa những người sx thành những người giàu, nghèo 1 cách tự nhiên
100
New cards
quy luật cung cầu
- là quy luật kt điều tiết quan hệ giữa cung và cầu hh trên tt.
- Quy luật đòi hỏi cung - cầu phải có sự thống nhất
- trên tt, cung - cầu có mối qhe hữu cơ với nhau, thường xuyên tác động lẫn nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả
- có tác dụng điều tiết qhe sx và lưu thông hh, làm thay đổi cơ cấu và quy mô tt, ảnh hưởng tới giá của hh.
- NN có thể vận dụng quy luật cung - cầu thông qua các chính sách, biện pháp kt