1/69
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Mục đích chính của các động tác hô hấp trong cơ học thông khí là gì?
Thay đổi kích thước lồng ngực để tạo chênh lệch áp suất giữa phế nang và khí quyển
Chức năng thông khí gồm có
lồng ngực, đường dẫn khí, phổi, màng phổi
Hít vào là động tác
chủ động, tốn năng lượng
Cơ hô hấp nào đóng vai trò quan trọng nhất trong động tác hít vào?
Cơ hoành.
khi hít vào cơ hoành sẽ
co lại, hạ xuống → tăng đường kinh chiều thẳng đứng
khi hít vào cơ liên sườn ngoài sẽ
co, nâng lên → tăng đường kinh chiều ngang
khi hít vào xương ức sẽ
nâng lên nhô ra phía trước→ tăng đường kinh chiều trước sau
khi hít vào phổi và phế nang sẽ
nở ra → giảm áp suất phế nang < áp suất khí quyển → khí từ ngoài vào phổi
Các cơ phụ tham gia vào động tác hít vào tối đa bao gồm
cơ ức đòn chũm
cơ ngực
cơ chéo
thở ra là động tác
thụ động, không tốn năng lượng
khi thở ra các cơ sẽ
giãn mềm ra
áp suất khoang màng phổi
-2,5 mmHg
khi thở ra x.sườn, x.ức, vòm hoành sẽ
x.sườn, x.ức hạ thấp
vòm hoành nhô lên
Động tác thở ra tối đa đòi hỏi sự tham gia chủ yếu của nhóm cơ nào?
Cơ thẳng bụng.
Ngoài cơ thẳng bụng, nhóm cơ nào hỗ trợ trong động tác thở ra tối đa?
Cơ liên sườn trong.
Áp suất khoang màng phổi tăng, có thể dương gặp ở bệnh nào
Hen phế quản
áp suất khoang màng phổi tăng lên thì có thể gây
suy thất phải
Các thể tích thở gồm
Thể tích lưu thông
Thể tích dữ trữ hít vào
Thể tích dữ trữ thở ra
Thể tích khi cặn
Thể tích khí lưu thông viết tắt
TV
TV là
V 1 lần hít vào hoặc thở ra bình thường
Giá trị bình thường của TV là bao nhiêu?
0,5 lít
IRV là
V khí hít theo được tối đa sau khi hít vào bình thường
Thể tích khí dự trữ hít vào viết tắt
IRV
Giá trị bình thường của IRV là bao nhiêu?
1,5 - 2,0 lít.
ERV là
V khí thở ra tối đa sau khi thở ra bình thường
Thể tích khí dự trữ thở ra viết tắt
ERV
Giá trị bình thường của ERV là bao nhiêu?
1,1 - 1,5 lít.
RV là
V khí còn lại sau khi thở ra tối đa
Thể tích khí cặn viết tắt
RV
Giá trị bình thường của RV là bao nhiêu?
1 - 1,2 lít.
VC là
thể tích khí thở ra tối đa sau khi hít vào tối đa
Dung tích sống viết tắt
VC
Dung tích sống (VC) thể hiện khả năng gì của bộ máy hô hấp?
khả năng tối đa của 1 lần hô hấp
Giá trị VC bình thường ở nam giới Việt Nam trưởng thành là bao nhiêu?
3,5−4,5 lít.
Giá trị VC bình thường ở nữ giới Việt Nam trưởng thành là bao nhiêu?
2,5−3,5 lít.
Dung tích sống VC đo bằng máy gì
Spirometer
Dung tích sống VC đánh giá
tình trạng thể lực
Công thức tính VC
TV+IRV+ERV
TLC là
thể tích khí chứa trong phổi khi đã hít vào tối đa
Dung tích toàn phổi viết tắt
TLC
TLC thể hiện
khả năng chứa đựng của phổi
Công thức tính TLC
VC+ RV
TLC ở người bình thường có giá trị khoảng bao nhiêu?
Khoảng 5 lít.
FRC là
thể tích có trong phổi cuối kì thở ra bình thường
Dung tích cặn chức năng viết tắt
FRC
công thức tính FRC
RV+ERV
FRC ở người bình thường có giá trị khoảng bao nhiêu?
2,5 - 3 lít
Bệnh lý nào thường làm tăng Dung tích cặn chức năng (FRC)?
Hen phế quản hoặc khí phế thũng.
Dung tích hít vào viết tắt
IC
IC là
thể tích khí hít vào được tối đa kể từ khi nghỉ thở thư giãn
Công thức tính IC
TV+ IRV
Thể tích thở ra tối đa giây viết tắt
FEV1 hoặc VEMS
FEV1 (VEMS) dùng để đánh giá yếu tố nào của bộ máy hô hấp?
Mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và sự giãn nở của phổi/lồng ngực.
tỷ lệ FEV1 so với Dung tích sống (VC) là bao nhiêu?
80%.
giảm FEV1 là dấu hiệu của rối loạn thông khí dạng nào?
Rối loạn thông khí tắc nghẽn.
xơ hoá phổi, giãn phế nang
Chỉ số Tiffeneau được tính bằng tỷ lệ giữa hai thông số nào
FEV1/VC
Chỉ số Tiffeneau giảm thì
dấu hiệu gián tiếp tắc nghẽn phế quản lớn
Các lưu lượng tối đa gồm
Các lưu lượng thở ra tối đa ở các quãng VC
Lưu lượng thở ra đỉnh PEF
Lưu lượng tối đa tại 1 thời điểm xác định của FVC
Các lưu lượng thở ra tối đa ở các quãng VC gồm
FEV0,2-1,2
FEV25-75%
Lưu lượng thở ra đỉnh PEF là
lưu lượng tức thời cao nhất đạt được trong 1 lần thở ra mạnh
Lưu lượng thở ra đỉnh PEF bình thường
<0,5l
Lưu lượng tối đa tại 1 thời điểm xác định của FVC thông dụng nhất là
MEF
Các lưu lương tối đa tức thời được sử dụng để đánh giá
đánh giá gián tiếp thông khí tắc nghẽn
Khoảng chết của bộ máy hô hấp là gì
khoảng không gian trong phổi chứ khí không trao đổi khí với máu
bình thường, mối quan hệ giữa khoảng chết giải phẫu và khoảng chết sinh lý là gì?
Khoảng chết giải phẫu bằng khoảng chết sinh lý.
Khoảng chết giải phẫu là
toàn bộ thể tích đường dẫn khí
Khoảng chết sinh lí là
Khoảng chết giải phẫu + thể tích trong phế nang không trao đổi
Trong bệnh lý thuyên tắc mạch máu phổi, khoảng chết sinh lý thay đổi như thế nào?
Khoảng chết sinh lý lớn hơn khoảng chết giải phẫu
Khoảng chết sinh lý lớn hơn khoảng chết giải phẫu có ở bệnh nào
hen phế quản, xơ hóa phổi, khí phế thũng hoặc thuyên tắc mạch máu phổi
thể tích khoảng chết khoảng
0,14 lít