SINH LÝ HÔ HẤP

0.0(0)
studied byStudied by 0 people
0.0(0)
call with kaiCall with Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/69

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Study Analytics
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No study sessions yet.

70 Terms

1
New cards

Mục đích chính của các động tác hô hấp trong cơ học thông khí là gì?

Thay đổi kích thước lồng ngực để tạo chênh lệch áp suất giữa phế nang và khí quyển

2
New cards

Chức năng thông khí gồm có

lồng ngực, đường dẫn khí, phổi, màng phổi

3
New cards

Hít vào là động tác

chủ động, tốn năng lượng

4
New cards

Cơ hô hấp nào đóng vai trò quan trọng nhất trong động tác hít vào?

Cơ hoành.

5
New cards

khi hít vào cơ hoành sẽ

co lại, hạ xuống → tăng đường kinh chiều thẳng đứng

6
New cards

khi hít vào cơ liên sườn ngoài sẽ

co, nâng lên → tăng đường kinh chiều ngang

7
New cards

khi hít vào xương ức sẽ

nâng lên nhô ra phía trước→ tăng đường kinh chiều trước sau

8
New cards

khi hít vào phổi và phế nang sẽ

nở ra → giảm áp suất phế nang < áp suất khí quyển → khí từ ngoài vào phổi

9
New cards

Các cơ phụ tham gia vào động tác hít vào tối đa bao gồm

cơ ức đòn chũm

cơ ngực

cơ chéo

10
New cards

thở ra là động tác

thụ động, không tốn năng lượng

11
New cards

khi thở ra các cơ sẽ

giãn mềm ra

12
New cards

áp suất khoang màng phổi

-2,5 mmHg

13
New cards

khi thở ra x.sườn, x.ức, vòm hoành sẽ

x.sườn, x.ức hạ thấp

vòm hoành nhô lên

14
New cards

Động tác thở ra tối đa đòi hỏi sự tham gia chủ yếu của nhóm cơ nào?

Cơ thẳng bụng.

15
New cards

Ngoài cơ thẳng bụng, nhóm cơ nào hỗ trợ trong động tác thở ra tối đa?

Cơ liên sườn trong.

16
New cards

Áp suất khoang màng phổi tăng, có thể dương gặp ở bệnh nào

Hen phế quản

17
New cards

áp suất khoang màng phổi tăng lên thì có thể gây

suy thất phải

18
New cards

Các thể tích thở gồm

Thể tích lưu thông

Thể tích dữ trữ hít vào

Thể tích dữ trữ thở ra

Thể tích khi cặn

19
New cards

Thể tích khí lưu thông viết tắt

TV

20
New cards

TV là

V 1 lần hít vào hoặc thở ra bình thường

21
New cards

Giá trị bình thường của TV là bao nhiêu?

0,5 lít

22
New cards

IRV là

V khí hít theo được tối đa sau khi hít vào bình thường

23
New cards

Thể tích khí dự trữ hít vào viết tắt

IRV

24
New cards

Giá trị bình thường của IRV là bao nhiêu?

1,5 - 2,0 lít.

25
New cards

ERV là

V khí thở ra tối đa sau khi thở ra bình thường

26
New cards

Thể tích khí dự trữ thở ra viết tắt

ERV

27
New cards

Giá trị bình thường của ERV là bao nhiêu?

1,1 - 1,5 lít.

28
New cards

RV là

V khí còn lại sau khi thở ra tối đa

29
New cards

Thể tích khí cặn viết tắt

RV

30
New cards

Giá trị bình thường của RV là bao nhiêu?

1 - 1,2 lít.

31
New cards

VC là

thể tích khí thở ra tối đa sau khi hít vào tối đa

32
New cards

Dung tích sống viết tắt

VC

33
New cards

Dung tích sống (VC) thể hiện khả năng gì của bộ máy hô hấp?

khả năng tối đa của 1 lần hô hấp

34
New cards

Giá trị VC bình thường ở nam giới Việt Nam trưởng thành là bao nhiêu?

3,5−4,5 lít.

35
New cards

Giá trị VC bình thường ở nữ giới Việt Nam trưởng thành là bao nhiêu?

2,5−3,5 lít.

36
New cards

Dung tích sống VC đo bằng máy gì

Spirometer

37
New cards

Dung tích sống VC đánh giá

tình trạng thể lực

38
New cards

Công thức tính VC

TV+IRV+ERV

39
New cards

TLC là

thể tích khí chứa trong phổi khi đã hít vào tối đa

40
New cards

Dung tích toàn phổi viết tắt

TLC

41
New cards

TLC thể hiện

khả năng chứa đựng của phổi

42
New cards

Công thức tính TLC

VC+ RV

43
New cards

TLC ở người bình thường có giá trị khoảng bao nhiêu?

Khoảng 5 lít.

44
New cards

FRC là

thể tích có trong phổi cuối kì thở ra bình thường

45
New cards

Dung tích cặn chức năng viết tắt

FRC

46
New cards

công thức tính FRC

RV+ERV

47
New cards

FRC ở người bình thường có giá trị khoảng bao nhiêu?

2,5 - 3 lít

48
New cards

Bệnh lý nào thường làm tăng Dung tích cặn chức năng (FRC)?

Hen phế quản hoặc khí phế thũng.

49
New cards

Dung tích hít vào viết tắt

IC

50
New cards

IC là

thể tích khí hít vào được tối đa kể từ khi nghỉ thở thư giãn

51
New cards

Công thức tính IC

TV+ IRV

52
New cards

Thể tích thở ra tối đa giây viết tắt

FEV1 hoặc VEMS

53
New cards

FEV1​ (VEMS) dùng để đánh giá yếu tố nào của bộ máy hô hấp?

Mức độ thông thoáng của đường dẫn khí và sự giãn nở của phổi/lồng ngực.

54
New cards

tỷ lệ FEV1​ so với Dung tích sống (VC) là bao nhiêu?

80%.

55
New cards

giảm FEV1​ là dấu hiệu của rối loạn thông khí dạng nào?

Rối loạn thông khí tắc nghẽn.

xơ hoá phổi, giãn phế nang

56
New cards

Chỉ số Tiffeneau được tính bằng tỷ lệ giữa hai thông số nào

FEV1​/VC

57
New cards

Chỉ số Tiffeneau giảm thì

dấu hiệu gián tiếp tắc nghẽn phế quản lớn

58
New cards

Các lưu lượng tối đa gồm

Các lưu lượng thở ra tối đa ở các quãng VC

Lưu lượng thở ra đỉnh PEF

Lưu lượng tối đa tại 1 thời điểm xác định của FVC

59
New cards

Các lưu lượng thở ra tối đa ở các quãng VC gồm

FEV0,2-1,2

FEV25-75%

60
New cards

Lưu lượng thở ra đỉnh PEF là

lưu lượng tức thời cao nhất đạt được trong 1 lần thở ra mạnh

61
New cards

Lưu lượng thở ra đỉnh PEF bình thường

<0,5l

62
New cards

Lưu lượng tối đa tại 1 thời điểm xác định của FVC thông dụng nhất là

MEF

63
New cards

Các lưu lương tối đa tức thời được sử dụng để đánh giá

đánh giá gián tiếp thông khí tắc nghẽn

64
New cards

Khoảng chết của bộ máy hô hấp là gì

khoảng không gian trong phổi chứ khí không trao đổi khí với máu

65
New cards

bình thường, mối quan hệ giữa khoảng chết giải phẫu và khoảng chết sinh lý là gì?

Khoảng chết giải phẫu bằng khoảng chết sinh lý.

66
New cards

Khoảng chết giải phẫu là

toàn bộ thể tích đường dẫn khí

67
New cards

Khoảng chết sinh lí là

Khoảng chết giải phẫu + thể tích trong phế nang không trao đổi

68
New cards

Trong bệnh lý thuyên tắc mạch máu phổi, khoảng chết sinh lý thay đổi như thế nào?

Khoảng chết sinh lý lớn hơn khoảng chết giải phẫu

69
New cards

Khoảng chết sinh lý lớn hơn khoảng chết giải phẫu có ở bệnh nào

hen phế quản, xơ hóa phổi, khí phế thũng hoặc thuyên tắc mạch máu phổi

70
New cards

thể tích khoảng chết khoảng

0,14 lít