All (21970)
Notes (10000)
note
ATI
Updated 636d ago
0.0(0)
note
ATI Proctored
Updated 173d ago
0.0(0)
note
Holistic ATI
Updated 22d ago
0.0(0)
note
ATI - Outline
Updated 585d ago
0.0(0)
note
ATI Pharmacology
Updated 227d ago
0.0(0)
note
ATI- Capstone
Updated 59d ago
0.0(0)
note
ATI DOCUMENTATION
Updated 47d ago
0.0(0)
note
ATI Nitrates
Updated 636d ago
0.0(0)
note
Community ATI
Updated 894d ago
0.0(0)
note
ATI Science
Updated 313d ago
0.0(0)
note
ATI NOTES
Updated 237d ago
0.0(0)
note
ATI: Pulse
Updated 278d ago
0.0(0)
note
Hygiene ATI
Updated 615d ago
0.0(0)
note
ATI-PedsChildAdol
Updated 150d ago
0.0(0)
note
ati teas
Updated 305d ago
0.0(0)
note
CAPSTONE ATI
Updated 33d ago
0.0(0)
note
Mobility ATI
Updated 26d ago
0.0(0)
note
Neuro ATI.
Updated 26d ago
0.0(0)
note
psych ATI
Updated 909d ago
0.0(0)
note
ATI notes
Updated 632d ago
0.0(0)
Flashcards (6886)
flashcards
TỔNG HỢP HÓA ĐẠI CƯƠNG BÀI 1 ĐẾN BÀI 4 Bản ôn tập dễ hiểu • Lý thuyết trọng tâm • Công thức • Ví dụ Tài liệu được sắp xếp để ôn tập từ nền tảng. Các công thức và quy tắc được ghi kèm điều kiện áp dụng; một số điểm dễ nhầm trong ghi chú ban đầu đã được chuẩn hóa. BÀI 1. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN VỀ HÓA HỌC 1. Cấu tạo nguyên tử • Nguyên tử gồm hạt nhân (proton p mang điện tích +1, neutron n không mang điện) và lớp vỏ electron e mang điện tích −1. • Nguyên tử trung hòa: số proton = số electron. Số hiệu nguyên tử Z = số proton. Số khối A = Z + N, trong đó N là số neutron; do đó N = A − Z. • Ví dụ: Z = 11, A = 23 → có 11 proton, 11 electron nếu trung hòa và 12 neutron. 2. Nguyên tố, đồng vị, đơn chất và hợp chất • Nguyên tố hóa học gồm các nguyên tử có cùng số proton. Đồng vị là các nguyên tử cùng nguyên tố nhưng khác số neutron. • Đơn chất chỉ gồm một nguyên tố: Fe, O₂, N₂, Cl₂. Hợp chất gồm từ hai nguyên tố khác nhau trở lên: H₂O, CO₂, H₂SO₄. • Lưu ý: O₂ có hai nguyên tử nhưng vẫn là đơn chất vì chỉ có nguyên tố oxygen. 3. Mol và khối lượng mol • Một mol chứa Nₐ = 6,022 × 10²³ hạt vi mô (nguyên tử, phân tử hoặc ion). • Khối lượng mol M có đơn vị g/mol. Tính M bằng cách cộng khối lượng nguyên tử theo công thức hóa học. • Công thức chính: n = m/M; m = nM; M = m/n. Trong đó n là số mol, m là khối lượng (g), M là khối lượng mol (g/mol). • Số hạt: N = nNₐ; n = N/Nₐ. • Ví dụ: M(H₂O) = 2×1 + 16 = 18 g/mol. Có 9 g nước thì n = 9/18 = 0,5 mol. • Một số khối lượng mol thường dùng: H₂ = 2; O₂ = 32; H₂O = 18; CO₂ = 44; H₂SO₄ = 98 g/mol. 4. Thể tích khí và phương trình khí lý tưởng • Ở 0°C và 1 atm, 1 mol khí lý tưởng chiếm xấp xỉ 22,4 L: V = 22,4n; n = V/22,4. Chỉ dùng khi đề cho đúng điều kiện này. • Phương trình khí lý tưởng: PV = nRT. T phải tính bằng Kelvin: T(K) = t(°C) + 273,15. • Ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích khí tỉ lệ với số mol; các khí có thể tích bằng nhau chứa số phân tử bằng nhau. 5. Các định luật hóa học cơ bản • Định luật bảo toàn khối lượng: trong hệ kín, tổng khối lượng chất tham gia bằng tổng khối lượng sản phẩm. • Định luật thành phần không đổi: một hợp chất tinh khiết có thành phần nguyên tố theo tỉ lệ khối lượng xác định. Trong nước, m(H):m(O) = 2:16 = 1:8. • Định luật tỷ lệ bội: khi hai nguyên tố tạo nhiều hợp chất, với lượng cố định của một nguyên tố, lượng nguyên tố kia kết hợp có thể theo tỷ lệ số nguyên nhỏ. Ví dụ CO và CO₂: lượng O kết hợp với cùng lượng C có tỷ lệ 1:2. • Định luật thể tích kết hợp Gay-Lussac: ở cùng nhiệt độ, áp suất, thể tích các khí phản ứng và sản phẩm có tỷ lệ số nguyên đơn giản. Ví dụ H₂ + Cl₂ → 2HCl, tỷ lệ thể tích 1:1:2. Ghi nhớ Bài 1 • Thuộc n = m/M, m = nM, N = nNₐ, V = 22,4n (chỉ ở 0°C, 1 atm), PV = nRT và định luật bảo toàn khối lượng. BÀI 2. CẤU TẠO CHẤT 1. Lớp electron, phân lớp và orbital • Trong mô hình lớp electron, các lớp được ký hiệu K, L, M, N… tương ứng n = 1, 2, 3, 4. Sức chứa tối đa theo công thức 2n²: K = 2, L = 8, M = 18, N = 32 electron. • Sức chứa tối đa của phân lớp: s = 2 electron; p = 6; d = 10; f = 14. Mỗi orbital chứa tối đa 2 electron với spin ngược chiều. • Không nhầm sức chứa tối đa của lớp với thứ tự điền phân lớp theo năng lượng. 2. Nguyên lý phân bố electron • Nguyên lý vững bền: electron điền vào phân lớp năng lượng thấp trước. Thứ tự thường dùng: 1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s. • Nguyên lý Pauli: mỗi orbital tối đa 2 electron và chúng có spin ngược chiều. • Quy tắc Hund: trong các orbital cùng mức năng lượng, electron điền độc thân từng orbital trước khi ghép đôi. 3. Cấu hình electron • Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron vào các phân lớp. Số mũ cho biết số electron trong phân lớp đó. • Ví dụ: C (Z=6): 1s² 2s² 2p²; O (Z=8): 1s² 2s² 2p⁴; Na (Z=11): 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹; Al (Z=13): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p¹; Cl (Z=17): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵. • Ca (Z=20): [Ar] 4s²; Cr (Z=24): [Ar] 3d⁵ 4s¹; Fe (Z=26): [Ar] 3d⁶ 4s²; Cu (Z=29): [Ar] 3d¹⁰ 4s¹. Cr và Cu là các trường hợp cấu hình đặc biệt thường gặp. • Cách làm: xác định Z; với nguyên tử trung hòa, số electron = Z; điền theo thứ tự năng lượng; kiểm tra tổng số electron. 4. Ion • Cation là ion dương, tạo thành khi nguyên tử mất electron. Anion là ion âm, tạo thành khi nguyên tử nhận electron. • Ví dụ: Na → Na⁺ + e⁻; Cl + e⁻ → Cl⁻. • Với kim loại chuyển tiếp, khi tạo ion, electron ở 4s thường bị lấy đi trước 3d: Fe = [Ar] 3d⁶ 4s²; Fe²⁺ = [Ar] 3d⁶; Fe³⁺ = [Ar] 3d⁵. 5. Bảng tuần hoàn và xu hướng tuần hoàn • Chu kỳ là hàng ngang; nhóm là cột dọc. Vị trí nguyên tố liên quan đến cấu hình electron. • Trong một chu kỳ, nhìn chung từ trái sang phải: bán kính nguyên tử giảm, năng lượng ion hóa tăng, độ âm điện tăng. • Trong một nhóm, nhìn chung từ trên xuống dưới: bán kính nguyên tử tăng, năng lượng ion hóa giảm, độ âm điện thường giảm. Đây là xu hướng tổng quát, có ngoại lệ. 6. Quy tắc bát tử và liên kết hóa học • Quy tắc bát tử: nhiều nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron để đạt cấu hình bền, thường có 8 electron lớp ngoài cùng; đây là quy tắc gần đúng, không đúng tuyệt đối cho mọi chất. • Liên kết ion: lực hút giữa ion trái dấu; ví dụ NaCl, MgO, CaCl₂. • Liên kết cộng hóa trị: các nguyên tử dùng chung cặp electron. Không phân cực: H₂, O₂; phân cực: HCl, liên kết O–H trong H₂O. • Liên kết kim loại: lực hút giữa ion dương kim loại và electron hóa trị chuyển động tương đối tự do. • Liên kết hydrogen: lực hút liên quan đến H đã liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn (thường N, O, F) và cặp electron tự do của nguyên tử thích hợp; ví dụ giữa các phân tử nước. Ghi nhớ Bài 2 • Thuộc sức chứa s² p⁶ d¹⁰ f¹⁴, thứ tự điền electron, cách viết cấu hình, quy tắc Pauli/Hund, phân biệt ion và các loại liên kết. BÀI 3. CÁC LOẠI PHẢN ỨNG HÓA HỌC 1. Phản ứng oxy hóa – khử • Phản ứng oxy hóa – khử có sự thay đổi số oxy hóa của một hay nhiều nguyên tố. • Oxy hóa = nhường electron, số oxy hóa tăng. Khử = nhận electron, số oxy hóa giảm. • Chất khử là chất nhường electron và bản thân bị oxy hóa. Chất oxy hóa là chất nhận electron và bản thân bị khử. • Ví dụ: Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu. Zn → Zn²⁺ + 2e⁻ (Zn là chất khử); Cu²⁺ + 2e⁻ → Cu (Cu²⁺ là chất oxy hóa). 2. Quy tắc số oxy hóa • Đơn chất có số oxy hóa bằng 0: Fe, O₂, H₂. • Ion đơn nguyên tử có số oxy hóa bằng điện tích ion: Na⁺ là +1; Cl⁻ là −1. • Oxygen thường là −2; hydrogen thường là +1 khi liên kết với phi kim. • Tổng số oxy hóa trong phân tử trung hòa bằng 0; tổng số oxy hóa trong ion đa nguyên tử bằng điện tích ion. • Ví dụ H₂SO₄: 2(+1) + x + 4(−2) = 0 → S = +6. 3. Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử bằng electron • Nguyên tắc: tổng electron nhường = tổng electron nhận. • Các bước: (1) xác định nguyên tố đổi số oxy hóa; (2) viết quá trình nhường/nhận electron; (3) quy đồng electron; (4) đặt hệ số; (5) cân bằng nguyên tố còn lại; (6) kiểm tra. • Ví dụ: Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂. 4. Phản ứng tạo kết tủa và tích số tan • Kết tủa là chất ít tan tạo thành khi các ion trong dung dịch kết hợp. Ví dụ: BaCl₂ + Na₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2NaCl; BaSO₄ là kết tủa trắng. • Một số kết tủa thường gặp: AgCl trắng; BaSO₄ trắng; CaCO₃ trắng; Cu(OH)₂ xanh lam; Fe(OH)₂ trắng xanh, dễ chuyển nâu khi bị oxy hóa; AgI vàng nhạt; Ag₃PO₄ vàng. • Ví dụ AgCl(s) ⇌ Ag⁺ + Cl⁻, Ksp = [Ag⁺][Cl⁻]. Tích số ion nhỏ hơn Ksp: chưa đạt điều kiện kết tủa; bằng Ksp: bão hòa; lớn hơn Ksp: có xu hướng kết tủa. 5. Acid – base theo Bronsted–Lowry • Acid là chất nhường proton H⁺; base là chất nhận proton H⁺. • Ví dụ: HCl + H₂O → H₃O⁺ + Cl⁻. HCl là acid, H₂O là base; H₃O⁺ là acid liên hợp của H₂O, Cl⁻ là base liên hợp của HCl. • Cặp acid–base liên hợp chỉ khác nhau một proton, ví dụ NH₄⁺/NH₃. • Với acid yếu HA: Ka = [H₃O⁺][A⁻]/[HA]. Với base yếu B: Kb = [BH⁺][OH⁻]/[B]. Nồng độ trong biểu thức là nồng độ cân bằng. • pKa = −log Ka; pKb = −log Kb. Với cặp liên hợp trong nước ở 25°C: pKa + pKb = 14. 6. Acid – base Lewis và pH • Acid Lewis nhận một cặp electron; base Lewis cho một cặp electron. • Nước tự ion hóa; ở 25°C: Kw = [H⁺][OH⁻] = 10⁻¹⁴. • pH = −log[H⁺]; pOH = −log[OH⁻]; ở 25°C, pH + pOH = 14. • Ở 25°C: pH < 7 là acid; pH = 7 trung tính; pH > 7 là base. pH trung tính phụ thuộc nhiệt độ, nên pH = 7 là mốc trung tính ở 25°C. • Ví dụ [H⁺] = 10⁻³ mol/L → pH = 3. Ghi nhớ Bài 3 • Nhớ phân biệt: nhường e = oxy hóa = chất khử; nhận e = khử = chất oxy hóa. Thuộc cách tính số oxy hóa, cân bằng electron, acid/base và pH. BÀI 4. DUNG DỊCH 1. Chất điện ly và độ điện ly • Chất điện ly tạo ion khi tan trong nước hoặc nóng chảy và có thể dẫn điện. • Chất điện ly mạnh phân ly gần như hoàn toàn trong dung dịch loãng, ví dụ HCl, NaOH, NaCl. Chất điện ly yếu phân ly một phần, ví dụ CH₃COOH. • Độ điện ly α = lượng chất đã phân ly / lượng chất ban đầu. Nếu biểu diễn phần trăm: α% = α × 100%. Ví dụ α = 0,2 tương ứng 20%. 2. Hằng số phân ly • Ka là hằng số phân ly acid; Kb là hằng số phân ly base. Với acid yếu, Ka càng lớn thì acid càng mạnh; pKa = −log Ka, nên pKa càng nhỏ thì acid càng mạnh. • pK = −log K là cách biểu diễn hằng số cân bằng theo thang logarit. 3. Các cách biểu diễn nồng độ • Nồng độ phần trăm khối lượng: C% = (m chất tan / m dung dịch) × 100%. Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi. • Nồng độ mol: C_M = n/V, đơn vị mol/L; n = C_M V. Thể tích V phải tính bằng lít và là thể tích dung dịch. • Nồng độ molan: b = n chất tan / khối lượng dung môi (kg), đơn vị mol/kg. • Phần mol: xᵢ = nᵢ/n tổng; tổng phần mol của tất cả cấu tử bằng 1. • Nồng độ đương lượng: N = số đương lượng/V, thường tính bằng đương lượng/L. 4. Đương lượng gam • Khối lượng đương lượng E = M/z, trong đó z là hệ số đương lượng phụ thuộc phản ứng cụ thể. • Với acid–base, z thường là số H⁺ trao đổi của acid hoặc số OH⁻ phản ứng của base theo phương trình. • Ví dụ H₂SO₄ trung hòa hoàn toàn: H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O. M = 98, z = 2 → E = 49 g/đương lượng. • Ví dụ Ca(OH)₂ trung hòa hoàn toàn: M ≈ 74, z = 2 → E ≈ 37 g/đương lượng. • Với muối và phản ứng oxy hóa–khử, phải xác định z theo phản ứng cụ thể; đương lượng không phải lúc nào cũng cố định cho mọi phản ứng. 5. Pha loãng dung dịch • Khi thêm dung môi mà không làm mất chất tan, số mol chất tan được bảo toàn: C₁V₁ = C₂V₂ (với cùng chất tan và cùng kiểu nồng độ). • Ví dụ lấy 100 mL dung dịch 2 mol/L pha loãng thành 500 mL: C₂ = 2 × 100/500 = 0,4 mol/L. Có thể dùng mL ở cả hai thể tích nếu cùng đơn vị. 6. Chuẩn độ • Chuẩn độ xác định nồng độ dung dịch bằng dung dịch khác có nồng độ đã biết. Tại điểm tương đương, các chất phản ứng vừa đủ theo phương trình. • Với nồng độ đương lượng: N₁V₁ = N₂V₂ tại điểm tương đương. • Với nồng độ mol, phải dùng hệ số phương trình. Ví dụ HCl + NaOH → NaCl + H₂O có tỷ lệ 1:1 nên C(HCl)V(HCl) = C(NaOH)V(NaOH). Ghi nhớ Bài 4 • Phân biệt C%, nồng độ mol, molan, phần mol và nồng độ đương lượng. Khi tính, kiểm tra đúng đơn vị và phân biệt thể tích dung dịch với khối lượng dung môi. BẢNG CÔNG THỨC ÔN NHANH Bài 1 • A = Z + N; N = A − Z. • n = m/M; m = nM; M = m/n. • N hạt = nNₐ; n = N hạt/Nₐ; Nₐ = 6,022 × 10²³ mol⁻¹. • V = 22,4n (khí ở 0°C, 1 atm); PV = nRT; T(K) = t(°C) + 273,15. Bài 2 • Số electron tối đa của lớp n: 2n². • Sức chứa phân lớp: s², p⁶, d¹⁰, f¹⁴; mỗi orbital tối đa 2 electron. Bài 3 • Kw = [H⁺][OH⁻] = 10⁻¹⁴ ở 25°C. • pH = −log[H⁺]; pOH = −log[OH⁻]; pH + pOH = 14 ở 25°C. • pKa = −log Ka; pKb = −log Kb; với cặp liên hợp trong nước ở 25°C: pKa + pKb = 14. • Ksp được viết từ tích nồng độ các ion theo hệ số trong phương trình hòa tan; ví dụ AgCl: Ksp = [Ag⁺][Cl⁻]. Bài 4 • C% = (m chất tan/m dung dịch) × 100%. • C_M = n/V; n = C_MV (V tính bằng L). • Molal b = n chất tan/m dung môi (kg). • Phần mol xᵢ = nᵢ/n tổng; tổng xᵢ = 1. • E = M/z; N = số đương lượng/V. • Pha loãng: C₁V₁ = C₂V₂. Chuẩn độ theo đương lượng: N₁V₁ = N₂V₂. NHỮNG LỖI DỄ MẤT ĐIỂM Kiểm tra trước khi nộp bài • 1. A = Z + N, trong đó N là số neutron, không phải electron. • 2. Nguyên tử trung hòa: proton = electron; ion thì số electron thay đổi theo điện tích. • 3. O₂, N₂, Cl₂ là đơn chất; H₂O, CO₂, H₂SO₄ là hợp chất. • 4. Nhường electron = oxy hóa; nhận electron = khử. Chất khử nhường electron; chất oxy hóa nhận electron. • 5. Base Bronsted–Lowry nhận H⁺, không phải nhường H⁺. • 6. Phải đổi mL sang L khi dùng C_M = n/V nếu không tính theo tỷ số thể tích cùng đơn vị. • 7. Công thức V = 22,4n chỉ dùng ở 0°C và 1 atm. • 8. Công thức E = M/z cần xác định z theo phản ứng, không mặc định giống nhau trong mọi trường hợp. LỘ TRÌNH ÔN TẬP GỢI Ý Học theo thứ tự • 1. Bài 1: luyện tính mol, khối lượng mol, số hạt và bảo toàn khối lượng. • 2. Bài 2: luyện cấu hình electron, ion, chu kỳ/nhóm và loại liên kết. • 3. Bài 3: luyện số oxy hóa, xác định chất oxy hóa/chất khử, cân bằng phản ứng và pH. • 4. Bài 4: luyện C%, nồng độ mol, pha loãng, đương lượng và chuẩn độ. • 5. Mỗi dạng làm vài bài từ dễ đến khó; ghi riêng những lỗi hay gặp để ôn lại. BẢNG NHẬN DIỆN NHANH CÁC LOẠI LIÊN KẾT Loại liên kết Bản chất Ví dụ Ion Lực hút giữa ion trái dấu NaCl, MgO Cộng hóa trị không phân cực Chia sẻ electron tương đối đồng đều H₂, O₂ Cộng hóa trị phân cực Cặp electron bị hút lệch HCl, liên kết O–H Kim loại Ion dương và electron hóa trị tự do Fe, Cu Hydrogen Lực hút liên phân tử/nhóm phân tử thích hợp Giữa các phân tử H₂O
4
Updated 8h ago
0.0(0)
flashcards
Tao sẽ tổng hợp đầy đủ những ý quan trọng từ Bài 1 đến Bài 4 môn Hóa đại cương, theo kiểu dễ hiểu cho người mất gốc hóa, nhưng vẫn đủ kiến thức để ôn thi cao đẳng. Tao cũng sửa những chỗ sai hoặc dễ nhầm trong tài liệu của mày nhé. 📘 TỔNG HỢP HÓA ĐẠI CƯƠNG BÀI 1–4 BÀI 1. CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN VỀ HÓA HỌC I. Cấu tạo nguyên tử Nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electron. Hạt Ký hiệu Điện tích Vị trí Proton p +1 Hạt nhân Neutron n 0 Hạt nhân Electron e −1 Lớp vỏ Nguyên tử trung hòa điện: Số proton = số electron. 1. Các đại lượng cần nhớ * Số hiệu nguyên tử Z: Số proton. * Số khối A: Tổng số proton và neutron. * Số neutron N: Số khối trừ số proton. Công thức: \boxed{A=Z+N} \boxed{N=A-Z} Ví dụ: Nguyên tử có Z = 11, A = 23. * Proton = 11. * Electron = 11 nếu nguyên tử trung hòa. * Neutron = 23 − 11 = 12. 2. Nguyên tố hóa học và đồng vị * Nguyên tố hóa học: Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton. * Đồng vị: Các nguyên tử cùng nguyên tố, có cùng số proton nhưng khác số neutron. Ví dụ: Carbon-12 và carbon-14 là hai đồng vị của carbon. 3. Phân biệt đơn chất và hợp chất * Đơn chất: Chỉ gồm một nguyên tố hóa học. Ví dụ: Fe, O₂, N₂, Cl₂. * Hợp chất: Gồm từ hai nguyên tố hóa học khác nhau trở lên. Ví dụ: H₂O, CO₂, H₂SO₄. Lưu ý: O₂ có hai nguyên tử nhưng vẫn là đơn chất vì chỉ có nguyên tố oxygen. ⸻ II. Mol và khối lượng mol 1. Mol là gì? Mol là đơn vị đo lượng chất. Một mol chứa: \boxed{N_A=6,022\times10^{23}} hạt vi mô, chẳng hạn nguyên tử, phân tử hoặc ion. 2. Khối lượng mol Ký hiệu: M, đơn vị g/mol. Khối lượng mol có giá trị bằng khối lượng nguyên tử hoặc phân tử tương ứng khi biểu diễn theo g/mol. Ví dụ: * M_H=1 g/mol. * M_O=16 g/mol. * M_{O_2}=32 g/mol. * M_{H_2O}=2\times1+16=18 g/mol. * M_{CO_2}=12+2\times16=44 g/mol. * M_{H_2SO_4}=2\times1+32+4\times16=98 g/mol. 3. Ba công thức tính mol quan trọng nhất \boxed{n=\frac{m}{M}} \boxed{m=nM} \boxed{M=\frac{m}{n}} Trong đó: * n: Số mol (mol). * m: Khối lượng (g). * M: Khối lượng mol (g/mol). Ví dụ: Có 9 g nước, biết M_{H_2O}=18 g/mol. n=\frac{9}{18}=0,5\text{ mol} 4. Công thức tính số hạt \boxed{N=nN_A} Trong đó N là số hạt và N_A là hằng số Avogadro. Suy ra: \boxed{n=\frac{N}{N_A}} 5. Thể tích mol của chất khí Ở điều kiện tiêu chuẩn được dùng trong tài liệu của mày: 0^\circ C, 1 atm: \boxed{V=22,4n} \boxed{n=\frac{V}{22,4}} Trong đó V tính bằng lít. Lưu ý: Công thức 22,4 L/mol chỉ áp dụng cho khí ở điều kiện đã nêu. Nếu đề cho điều kiện khác, cần dùng phương trình khí lý tưởng. ⸻ III. Các định luật cơ bản về hóa học 1. Định luật bảo toàn khối lượng Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm. \boxed{m_{\text{chất tham gia}}=m_{\text{sản phẩm}}} Ví dụ: A+B\rightarrow C+D Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn trong hệ kín: m_A+m_B=m_C+m_D Nếu biết ba khối lượng, lấy tổng khối lượng một vế trừ các khối lượng đã biết để tìm đại lượng còn thiếu. 2. Định luật thành phần không đổi Một hợp chất tinh khiết luôn có thành phần nguyên tố theo một tỉ lệ khối lượng xác định. Ví dụ: Nước luôn có tỉ lệ khối lượng hydrogen và oxygen là: m_H:m_O=2:16=1:8 3. Định luật tỷ lệ bội Khi hai nguyên tố tạo thành nhiều hợp chất, với một khối lượng cố định của nguyên tố này, khối lượng nguyên tố kia kết hợp với nó có thể theo tỷ lệ số nguyên nhỏ. Ví dụ: CO và CO₂. Với cùng 12 g carbon: * CO kết hợp với 16 g oxygen. * CO₂ kết hợp với 32 g oxygen. Tỷ lệ khối lượng oxygen: 16:32=1:2 ⸻ IV. Các định luật về chất khí 1. Định luật Gay-Lussac về thể tích phản ứng Ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích các chất khí tham gia và tạo thành trong phản ứng có tỷ lệ số nguyên đơn giản. Ví dụ: H_2+Cl_2\rightarrow 2HCl Tỷ lệ thể tích: V_{H_2}:V_{Cl_2}:V_{HCl}=1:1:2 2. Định luật Avogadro Ở cùng nhiệt độ và áp suất, những thể tích khí bằng nhau chứa số phân tử bằng nhau. 3. Phương trình khí lý tưởng \boxed{PV=nRT} Trong đó: * P: Áp suất. * V: Thể tích. * n: Số mol khí. * R: Hằng số khí. * T: Nhiệt độ tuyệt đối, tính bằng Kelvin. Đổi nhiệt độ: \boxed{T(K)=t(^\circ C)+273,15} Bài 1 cần thuộc nhất: Công thức mol, khối lượng mol, số hạt, thể tích khí và định luật bảo toàn khối lượng. ⸻ BÀI 2. CẤU TẠO CHẤT I. Các lớp electron Electron chuyển động trong vùng không gian quanh hạt nhân. Trong mô hình lớp electron, các lớp thường được ký hiệu K, L, M, N… Lớp Số thứ tự n Số electron tối đa theo 2n^2 K 1 2 L 2 8 M 3 18 N 4 32 Công thức số electron tối đa theo lớp: \boxed{N_{\max}=2n^2} Lưu ý: Đây là sức chứa tối đa theo mô hình lớp; khi viết cấu hình electron, phải xét thứ tự phân lớp theo năng lượng. II. Phân lớp electron và orbital 1. Bốn loại phân lớp Phân lớp Số orbital Số electron tối đa s 1 2 p 3 6 d 5 10 f 7 14 Quy tắc: Mỗi orbital chứa tối đa 2 electron. Ví dụ: * 1s²: Phân lớp 1s có 2 electron. * 2p⁴: Phân lớp 2p có 4 electron. * 3d⁶: Phân lớp 3d có 6 electron. Số mũ cho biết số electron trong phân lớp đó. III. Các nguyên lý phân bố electron 1. Nguyên lý vững bền Electron điền vào các phân lớp có mức năng lượng thấp trước. Thứ tự thường dùng: \boxed{ 1s<2s<2p<3s<3p<4s<3d<4p<5s<4d<5p<6s } 2. Nguyên lý Pauli Một orbital chứa tối đa 2 electron và hai electron này có spin ngược chiều nhau. 3. Quy tắc Hund Trong các orbital cùng mức năng lượng, electron sẽ phân bố độc thân vào từng orbital trước khi ghép đôi. Ví dụ, phân lớp p có ba orbital. Khi phân bố 3 electron, mỗi orbital nhận một electron trước. ⸻ IV. Cấu hình electron Cấu hình electron biểu diễn cách electron phân bố trong các phân lớp. Một số cấu hình cần nhớ: Nguyên tố Z Cấu hình electron H 1 1s¹ He 2 1s² C 6 1s² 2s² 2p² O 8 1s² 2s² 2p⁴ Na 11 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹ Al 13 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p¹ Cl 17 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵ Ca 20 [Ar] 4s² Cr 24 [Ar] 3d⁵ 4s¹ Fe 26 [Ar] 3d⁶ 4s² Cu 29 [Ar] 3d¹⁰ 4s¹ Ký hiệu [Ar] thay cho cấu hình electron của argon: 1s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^2\,3p^6 Lưu ý: Cr và Cu là những trường hợp có cấu hình electron đặc biệt thường gặp trong bài tập. Cách xác định cấu hình electron 1. Xác định số hiệu nguyên tử Z. 2. Với nguyên tử trung hòa, số electron bằng Z. 3. Điền electron theo thứ tự năng lượng. 4. Kiểm tra tổng số electron đã điền có bằng Z không. Ví dụ: Na có Z=11, nên có 11 electron: \boxed{1s^2\,2s^2\,2p^6\,3s^1} V. Ion và cấu hình electron của ion * Cation: Ion dương, hình thành khi nguyên tử mất electron. * Anion: Ion âm, hình thành khi nguyên tử nhận electron. Ví dụ: Na\rightarrow Na^++e^- Na mất 1 electron. Cl+e^-\rightarrow Cl^- Cl nhận 1 electron. Với kim loại chuyển tiếp, khi tạo ion, electron ở phân lớp 4s thường bị lấy đi trước electron 3d. Ví dụ: Fe:[Ar]3d^64s^2 Fe^{2+}:[Ar]3d^6 Fe^{3+}:[Ar]3d^5 ⸻ VI. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 1. Chu kỳ Chu kỳ là hàng ngang trong bảng tuần hoàn. Đối với các nguyên tố thuộc những chu kỳ thông thường, số thứ tự chu kỳ liên quan đến lớp electron ngoài cùng có số lượng tử chính lớn nhất đang được chiếm. Ví dụ: * Na có lớp ngoài cùng là lớp 3 → chu kỳ 3. * Ca có lớp ngoài cùng là lớp 4 → chu kỳ 4. 2. Nhóm Nhóm là cột trong bảng tuần hoàn. Các nguyên tố cùng nhóm thường có những điểm tương đồng về cấu hình electron hóa trị và tính chất hóa học. 3. Một số xu hướng tuần hoàn Trong một chu kỳ, nhìn chung từ trái sang phải: * Bán kính nguyên tử giảm. * Năng lượng ion hóa tăng. * Độ âm điện tăng. Trong một nhóm, nhìn chung từ trên xuống dưới: * Bán kính nguyên tử tăng. * Năng lượng ion hóa giảm. * Độ âm điện thường giảm. Đây là xu hướng tổng quát; vẫn có những ngoại lệ. ⸻ VII. Quy tắc bát tử Quy tắc bát tử cho rằng nhiều nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc dùng chung electron để đạt cấu hình electron bền, thường có 8 electron lớp ngoài cùng. Ví dụ: * Na nhường 1 electron tạo Na⁺. * Cl nhận 1 electron tạo Cl⁻. * H và Cl dùng chung một cặp electron trong HCl. Lưu ý: Đây là quy tắc gần đúng, không áp dụng tuyệt đối cho mọi hợp chất. VIII. Các loại liên kết hóa học 1. Liên kết ion Thường hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Ví dụ: NaCl, MgO, CaCl₂. 2. Liên kết cộng hóa trị Các nguyên tử dùng chung một hoặc nhiều cặp electron. * Cộng hóa trị không phân cực: Cặp electron được chia sẻ tương đối đồng đều. Ví dụ: H₂, O₂, N₂. * Cộng hóa trị phân cực: Cặp electron bị hút lệch về một phía. Ví dụ: HCl, liên kết O–H trong H₂O. 3. Liên kết kim loại Các nguyên tử kim loại liên kết nhờ lực hút giữa các ion dương kim loại và các electron hóa trị chuyển động tương đối tự do. 4. Liên kết hydrogen Lực hút giữa nguyên tử H đã liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn (thường là N, O hoặc F) và một nguyên tử có cặp electron tự do thích hợp. Ví dụ: Giữa các phân tử nước. Bài 2 cần thuộc nhất: Cấu hình electron, quy tắc Pauli, Hund, thứ tự điền electron, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và các loại liên kết hóa học. ⸻ BÀI 3. CÁC LOẠI PHẢN ỨNG HÓA HỌC I. Phản ứng oxy hóa – khử 1. Khái niệm Phản ứng oxy hóa – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxy hóa của một hoặc nhiều nguyên tố. * Oxy hóa: Quá trình nhường electron. * Khử: Quá trình nhận electron. * Chất khử: Chất nhường electron; bản thân nó bị oxy hóa. * Chất oxy hóa: Chất nhận electron; bản thân nó bị khử. Mẹo nhớ: * Nhường electron → số oxy hóa tăng. * Nhận electron → số oxy hóa giảm. 2. Ví dụ Zn+Cu^{2+}\rightarrow Zn^{2+}+Cu Quá trình oxy hóa: Zn\rightarrow Zn^{2+}+2e^- Zn nhường electron nên Zn là chất khử. Quá trình khử: Cu^{2+}+2e^-\rightarrow Cu Cu²⁺ nhận electron nên Cu²⁺ là chất oxy hóa. 3. Cách xác định số oxy hóa Một số quy tắc thường dùng: 1. Nguyên tố ở dạng đơn chất có số oxy hóa bằng 0. Ví dụ: Fe, O₂, H₂. 2. Ion đơn nguyên tử có số oxy hóa bằng điện tích ion. Ví dụ: Na⁺ là +1, Cl⁻ là −1. 3. Oxygen thường có số oxy hóa −2 trong hợp chất. 4. Hydrogen thường có số oxy hóa +1 khi kết hợp với phi kim. 5. Tổng số oxy hóa trong phân tử trung hòa bằng 0. 6. Tổng số oxy hóa trong ion đa nguyên tử bằng điện tích ion. Ví dụ: Trong H₂SO₄, gọi số oxy hóa của S là x. 2(+1)+x+4(-2)=0 2+x-8=0 \boxed{x=+6} Vậy S có số oxy hóa +6. 4. Các dạng phản ứng oxy hóa – khử * Phản ứng liên phân tử: Chất oxy hóa và chất khử nằm trong các chất khác nhau. * Phản ứng tự oxy hóa – khử: Cùng một nguyên tố trong một chất vừa bị oxy hóa, vừa bị khử. * Phản ứng oxy hóa – khử nội phân tử: Quá trình oxy hóa và khử xảy ra giữa các thành phần trong cùng một chất phản ứng. ⸻ II. Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc: \boxed{\text{Tổng electron nhường}=\text{Tổng electron nhận}} Các bước làm 1. Xác định số oxy hóa của những nguyên tố thay đổi. 2. Viết quá trình nhường electron và nhận electron. 3. Quy đồng số electron nhường và nhận. 4. Đặt hệ số vào phương trình. 5. Cân bằng các nguyên tố còn lại. 6. Kiểm tra số nguyên tử hai vế. Ví dụ Cân bằng: Fe_2O_3+CO\rightarrow Fe+CO_2 Fe trong Fe₂O₃ có số oxy hóa +3, về Fe có số oxy hóa 0. Mỗi Fe nhận 3 electron. Có 2 nguyên tử Fe nên tổng nhận 6 electron. C trong CO có số oxy hóa +2, trong CO₂ có số oxy hóa +4. Mỗi C nhường 2 electron. Do đó cần 3 phân tử CO để nhường tổng cộng 6 electron. Phương trình cân bằng: \boxed{Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2} ⸻ III. Phản ứng trao đổi và phản ứng tạo kết tủa Phản ứng tạo kết tủa xảy ra khi các ion trong dung dịch kết hợp tạo thành chất ít tan. Ví dụ: BaCl_2+Na_2SO_4\rightarrow BaSO_4\downarrow+2NaCl BaSO₄ là kết tủa trắng. Một số kết tủa thường gặp: Chất Màu sắc thường gặp AgCl Trắng BaSO₄ Trắng CaCO₃ Trắng Cu(OH)₂ Xanh lam Fe(OH)₂ Trắng xanh, có thể chuyển nâu khi bị oxy hóa AgI Vàng nhạt Ag₃PO₄ Vàng Tích số tan K_{sp} Tích số tan biểu thị cân bằng hòa tan của một chất điện ly ít tan trong dung dịch bão hòa. Ví dụ: \[ AgCl(s)\rightleftharpoons Ag^++Cl^- \] \boxed{K_{sp}=[Ag^+][Cl^-]} Đối với một muối ít tan, khi tích số nồng độ ion theo biểu thức phản ứng: * Nhỏ hơn K_{sp}: Chưa đạt điều kiện kết tủa. * Bằng K_{sp}: Dung dịch bão hòa ở trạng thái cân bằng. * Lớn hơn K_{sp}: Có xu hướng tạo kết tủa. ⸻ IV. Phản ứng acid – base theo Bronsted–Lowry 1. Khái niệm * Acid: Chất nhường proton H⁺. * Base: Chất nhận proton H⁺. Mẹo nhớ: Acid cho H⁺, base nhận H⁺. 2. Ví dụ HCl+H_2O\rightarrow H_3O^++Cl^- Trong phản ứng này: * HCl nhường H⁺ → acid. * H₂O nhận H⁺ → base. * H₃O⁺ là acid liên hợp của H₂O. * Cl⁻ là base liên hợp của HCl. 3. Cặp acid – base liên hợp Hai chất trong một cặp liên hợp chỉ khác nhau một proton H⁺. Ví dụ: NH_4^+/NH_3 * NH₄⁺ là acid. * NH₃ là base liên hợp. 4. Hằng số phân ly acid và base Với acid yếu: \[ HA+H_2O\rightleftharpoons H_3O^++A^- \] Hằng số phân ly acid: \boxed{K_a=\frac{[H_3O^+][A^-]}{[HA]}} Với base yếu B: \[ B+H_2O\rightleftharpoons BH^++OH^- \] \boxed{K_b=\frac{[BH^+][OH^-]}{[B]}} Ở đây, nồng độ trong biểu thức được hiểu là nồng độ cân bằng; nước lỏng tinh khiết không xuất hiện trong biểu thức K_a và K_b. * K_a càng lớn → acid càng mạnh. * K_b càng lớn → base càng mạnh. Công thức pK: \boxed{pK_a=-\log K_a} \boxed{pK_b=-\log K_b} Với một cặp acid – base liên hợp trong nước ở 25°C: \boxed{pK_a+pK_b=14} ⸻ V. Acid – base theo Lewis * Acid Lewis: Chất nhận một cặp electron. * Base Lewis: Chất cho một cặp electron. Ví dụ: Trong phản ứng tạo phức giữa BF₃ và NH₃: * BF₃ nhận cặp electron → acid Lewis. * NH₃ cho cặp electron → base Lewis. ⸻ VI. Sự tự ion hóa của nước Nước có thể tự ion hóa: \[ 2H_2O\rightleftharpoons H_3O^++OH^- \] Tích số ion của nước ở 25°C: \boxed{K_w=[H^+][OH^-]=10^{-14}} Với dung dịch nước ở 25°C: Môi trường Điều kiện Acid pH < 7 Trung tính pH = 7 Base pH > 7 Lưu ý: Giá trị pH trung tính bằng 7 chỉ đúng ở 25°C; pH trung tính thay đổi theo nhiệt độ. Công thức pH \boxed{pH=-\log[H^+]} Suy ra: \boxed{[H^+]=10^{-pH}} Tương tự: \boxed{pOH=-\log[OH^-]} Ở 25°C: \boxed{pH+pOH=14} Ví dụ: Nếu [H^+]=10^{-3} mol/L: pH=-\log(10^{-3})=3 Dung dịch có tính acid. Bài 3 cần thuộc nhất: Oxy hóa – khử, chất khử/chất oxy hóa, số oxy hóa, cân bằng electron, kết tủa, acid – base và công thức pH. ⸻ BÀI 4. DUNG DỊCH I. Chất điện ly 1. Chất điện ly là gì? Chất điện ly tạo thành các ion khi tan trong nước hoặc khi nóng chảy, nhờ đó dung dịch hoặc chất nóng chảy có thể dẫn điện. 2. Chất điện ly mạnh Chất điện ly mạnh phân ly gần như hoàn toàn thành ion trong dung dịch loãng. Ví dụ thường gặp: * HCl. * HNO₃. * NaOH. * KOH. * Các muối tan như NaCl. Ví dụ: NaCl\rightarrow Na^++Cl^- 3. Chất điện ly yếu Chất điện ly yếu chỉ phân ly một phần, tạo cân bằng giữa các phân tử và ion. Ví dụ: \[ CH_3COOH\rightleftharpoons H^++CH_3COO^- \] Acid acetic là acid yếu. ⸻ II. Độ điện ly Độ điện ly ký hiệu là \alpha, biểu thị phần chất ban đầu đã phân ly thành ion. \boxed{\alpha=\frac{\text{Lượng chất đã phân ly}}{\text{Lượng chất ban đầu}}} Nếu biểu diễn bằng phần trăm: \boxed{\alpha\%=\alpha\times100\%} Ví dụ: Ban đầu có 100 phân tử, trong đó 5 phân tử phân ly. \alpha=\frac{5}{100}=0,05 \boxed{\alpha=5\%} * \alpha gần 1: Mức độ phân ly cao. * \alpha nhỏ: Mức độ phân ly thấp. Độ điện ly phụ thuộc vào bản chất chất điện ly, nồng độ và nhiệt độ. ⸻ III. Hằng số phân ly Với một chất điện ly yếu, phản ứng phân ly đạt trạng thái cân bằng. Hằng số cân bằng phân ly được ký hiệu tùy loại chất: * K_a: Hằng số phân ly acid. * K_b: Hằng số phân ly base. * K: Ký hiệu chung cho hằng số cân bằng trong một số trường hợp. Công thức pK: \boxed{pK=-\log K} Đối với acid yếu, K_a càng lớn thì acid càng mạnh; tương ứng, pK_a càng nhỏ thì acid càng mạnh. ⸻ IV. Nồng độ dung dịch Có nhiều cách biểu diễn nồng độ. Đây là phần rất quan trọng trong bài tập tính toán. 1. Nồng độ phần trăm khối lượng Ký hiệu: C\%. \boxed{C\%=\frac{m_{\text{chất tan}}}{m_{\text{dung dịch}}}\times100\%} Trong đó: \boxed{m_{\text{dung dịch}}=m_{\text{chất tan}}+m_{\text{dung môi}}} Ví dụ: Hòa tan 10 g muối vào 90 g nước. Khối lượng dung dịch: m_{dd}=10+90=100g Nồng độ phần trăm: C\%=\frac{10}{100}\times100\%=10\% 2. Nồng độ mol Ký hiệu: C_M hoặc C, đơn vị mol/L. \boxed{C_M=\frac{n}{V}} Suy ra: \boxed{n=C_MV} Trong đó: * n: Số mol chất tan. * V: Thể tích dung dịch tính bằng lít. Ví dụ: Có 0,2 mol NaCl trong 0,5 L dung dịch. C_M=\frac{0,2}{0,5}=0,4\text{ mol/L} Chú ý: Phải dùng thể tích dung dịch, không phải thể tích nước đã cho vào ban đầu. 3. Nồng độ molan Ký hiệu: C_m hoặc m, đơn vị mol/kg dung môi. \boxed{C_m=\frac{n_{\text{chất tan}}}{m_{\text{dung môi}}(\text{kg})}} Khác với nồng độ mol, nồng độ molan sử dụng khối lượng dung môi thay vì thể tích dung dịch. 4. Phần mol Ký hiệu: x_i. \boxed{x_i=\frac{n_i}{n_{\text{tổng}}}} Tổng phần mol của tất cả các cấu tử bằng 1: \boxed{\sum x_i=1} 5. Nồng độ đương lượng Nồng độ đương lượng thường được ký hiệu N, đơn vị đương lượng/L. \boxed{N=\frac{n_{đl}}{V}} Trong đó n_{đl} là số đương lượng chất tan. ⸻ V. Đương lượng gam Đương lượng gam là lượng chất tương ứng với một đương lượng hóa học. Công thức: \boxed{E=\frac{M}{z}} Trong đó: * E: Khối lượng đương lượng, g/đương lượng. * M: Khối lượng mol, g/mol. * z: Hệ số đương lượng, phụ thuộc vào phản ứng cụ thể. 1. Với acid Trong phản ứng acid – base, z là số proton H⁺ mà một phân tử acid thực sự trao đổi theo phương trình phản ứng. Ví dụ, khi H₂SO₄ trung hòa hoàn toàn bằng base: H_2SO_4+2NaOH\rightarrow Na_2SO_4+2H_2O Một mol H₂SO₄ cung cấp hai mol H⁺. E_{H_2SO_4}=\frac{98}{2}=49\text{ g/đương lượng} 2. Với base Trong phản ứng acid – base, z là số OH⁻ có thể phản ứng trên một đơn vị công thức base. Ví dụ: Ca(OH)_2+2HCl\rightarrow CaCl_2+2H_2O E_{Ca(OH)_2}=\frac{74}{2}=37\text{ g/đương lượng} 3. Với muối Hệ số đương lượng được xác định từ tổng điện tích ion tham gia phản ứng hoặc số điện tích được trao đổi theo phản ứng cụ thể. Ví dụ, trong phản ứng trao đổi ion thông thường, CaCl₂ có thể được tính với z=2: E_{CaCl_2}=\frac{111}{2}=55,5\text{ g/đương lượng} 4. Với phản ứng oxy hóa – khử Hệ số z là số electron một đơn vị công thức chất nhận hoặc nhường trong phản ứng đã cho. Lưu ý quan trọng: Không phải mọi chất đều có một đương lượng gam cố định cho tất cả phản ứng. Hệ số đương lượng có thể thay đổi theo phản ứng cụ thể. ⸻ VI. Pha loãng dung dịch Khi thêm dung môi vào dung dịch mà không làm mất chất tan, số mol chất tan được bảo toàn. \boxed{C_1V_1=C_2V_2} Trong đó: * C_1,V_1: Nồng độ và thể tích ban đầu. * C_2,V_2: Nồng độ và thể tích sau pha loãng. Công thức này áp dụng cho cùng một chất tan, khi các nồng độ đều được biểu diễn theo cùng một kiểu. Ví dụ: Lấy 100 mL dung dịch 2 mol/L, pha loãng thành 500 mL. C_2=\frac{C_1V_1}{V_2} C_2=\frac{2\times100}{500}=0,4\text{ mol/L} ⸻ VII. Chuẩn độ và công thức tính toán Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một dung dịch bằng cách cho phản ứng với dung dịch khác có nồng độ đã biết. Tại điểm tương đương, các chất phản ứng vừa đủ theo phương trình hóa học. Với phép chuẩn độ acid – base, có thể dùng công thức: \boxed{N_1V_1=N_2V_2} Công thức này áp dụng khi hai dung dịch phản ứng vừa đủ và nồng độ được biểu diễn bằng đương lượng. Nếu sử dụng nồng độ mol, phải dựa vào hệ số trong phương trình hóa học. Ví dụ: HCl+NaOH\rightarrow NaCl+H_2O Tỷ lệ phản ứng là 1:1, nên tại điểm tương đương: \boxed{C_{HCl}V_{HCl}=C_{NaOH}V_{NaOH}} Nhưng với phản ứng có tỷ lệ mol khác 1:1, phải đưa hệ số phương trình vào phép tính. ⸻ PHẦN QUAN TRỌNG NHẤT: BẢNG CÔNG THỨC CẦN HỌC THUỘC STT Nội dung Công thức 1 Số khối A=Z+N 2 Số neutron N=A-Z 3 Số mol n=\frac{m}{M} 4 Khối lượng m=nM 5 Khối lượng mol M=\frac{m}{n} 6 Số hạt N=nN_A 7 Mol khí ở 0°C, 1 atm V=22,4n 8 Phương trình khí lý tưởng PV=nRT 9 Đổi nhiệt độ T=t+273,15 10 Số electron tối đa mỗi lớp 2n^2 11 Hằng số phân ly acid K_a=\frac{[H_3O^+][A^-]}{[HA]} 12 Hằng số phân ly base K_b=\frac{[BH^+][OH^-]}{[B]} 13 Tích số ion của nước K_w=[H^+][OH^-]=10^{-14} ở 25°C 14 pH pH=-\log[H^+] 15 pOH pOH=-\log[OH^-] 16 Quan hệ pH và pOH pH+pOH=14 ở 25°C 17 Nồng độ phần trăm C\%=\frac{m_{ct}}{m_{dd}}\times100\% 18 Nồng độ mol C_M=\frac{n}{V} 19 Nồng độ molan C_m=\frac{n}{m_{dm}(\text{kg})} 20 Phần mol x_i=\frac{n_i}{n_{tổng}} 21 Khối lượng đương lượng E=\frac{M}{z} 22 Nồng độ đương lượng N=\frac{n_{đl}}{V} 23 Pha loãng C_1V_1=C_2V_2 24 Chuẩn độ theo đương lượng N_1V_1=N_2V_2 25 Tích số tan AgCl K_{sp}=[Ag^+][Cl^-] Ký hiệu cần phân biệt: * N có thể chỉ số neutron hoặc nồng độ đương lượng tùy ngữ cảnh. * n thường là số mol. * N_A là hằng số Avogadro. * m có thể là khối lượng hoặc nồng độ molan tùy cách viết. * V là thể tích; khi tính nồng độ mol, cần đổi thể tích sang lít. ⸻ NHỮNG DẠNG BÀI MÀY NÊN LUYỆN Bài Dạng bài trọng tâm Điều cần biết Bài 1 Tính số mol, khối lượng, số hạt n=m/M, N=nN_A Bài 1 Bảo toàn khối lượng Tổng khối lượng trước và sau phản ứng Bài 1 Bài toán khí V=22,4n hoặc PV=nRT Bài 2 Viết cấu hình electron Số hiệu nguyên tử, thứ tự phân lớp Bài 2 Xác định vị trí nguyên tố Cấu hình electron, chu kỳ, nhóm Bài 2 Xác định liên kết Ion, cộng hóa trị, kim loại, hydrogen Bài 3 Xác định chất oxy hóa, chất khử Số oxy hóa, electron nhường/nhận Bài 3 Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử Bảo toàn electron Bài 3 Nhận biết kết tủa Độ tan và màu sắc Bài 3 Tính pH đơn giản pH=-\log[H^+] Bài 4 Tính nồng độ phần trăm C\%=\frac{m_{ct}}{m_{dd}}\times100\% Bài 4 Tính nồng độ mol C_M=n/V Bài 4 Tính đương lượng E=M/z Bài 4 Pha loãng, chuẩn độ Bảo toàn lượng chất hoặc đương lượng ⸻ CÁCH HỌC CHO NGƯỜI MẤT GỐC HÓA Tao khuyên mày học theo thứ tự này để không bị rối: Bước 1: Học thuộc ký hiệu và công thức cơ bản của Bài 1: n,m,M,N_A. Bước 2: Học cách viết cấu hình electron ở Bài 2. Ban đầu chỉ cần làm tốt các nguyên tố từ H đến Ca, sau đó học thêm Cr, Fe, Cu và các ion. Bước 3: Học quy tắc số oxy hóa, chất oxy hóa, chất khử và cân bằng phương trình ở Bài 3. Bước 4: Học nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng ở Bài 4. Sau đó mới chuyển sang đương lượng và chuẩn độ. Đừng cố học thuộc tất cả một lúc. Mày cần hiểu công thức dùng để làm gì, biết các ký hiệu và luyện bài tập theo từng dạng. Nếu ôn thi, hãy ưu tiên học chắc các công thức tính mol, nồng độ, cấu hình electron,
10
Updated 8h ago
0.0(0)
flashcards
AKI Prevention Points
30
Updated 1d ago
0.0(0)
flashcards
AKI Management Points
5
Updated 1d ago
0.0(0)
flashcards
ABI 102 Exam 2
31
Updated 1d ago
0.0(0)
flashcards
ATI Remediation
7
Updated 1d ago
0.0(0)
flashcards
AKI Unit 2
21
Updated 1d ago
0.0(0)
flashcards
OB ATI proctored flashcards
76
Updated 1d ago
0.0(0)
flashcards
Muhammad Ali Jinnah
8
Updated 2d ago
0.0(0)
Users (5065)