1/15
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Về cơ bản, răng sữa tương tự răng vĩnh viễn nhưng có ? điểm khác biệt cốt lõi.
8 điểm khác biệt cốt lõi.
A: Chiều dày lớp men răng sữa ? và ? hơn.
Mỏng và đều đặn hơn.
B: Chiều dày lớp ngà ở hố rãnh tương đối ? hơn.
Tương đối dày hơn.
C: Tỉ lệ buồng tủy ? hơn và sừng tủy lên ? hơn về phía mặt nhai (nhất là phía gần).
Tỉ lệ buồng tủy lớn hơn và sừng tủy lên cao hơn về phía mặt nhai (nhất là phía gần).
D: Gờ cổ răng sữa ? hơn so với răng vĩnh viễn (nhất là mặt ngoài).
Gờ cổ răng nhô cao (nhất là mặt ngoài).
E: Trụ men ở cổ răng nghiêng về phía ? (thay vì nghiêng về phía nướu như ở răng vĩnh viễn)?
Trụ men ở cổ răng nghiêng về phía mặt nhai (thay vì nghiêng về phía nướu như ở răng vĩnh viễn).

3 điều cốt lõi còn lại là?
F: Cổ răng thắt lại rõ rệt.
G: Chân răng dài và mảnh hơn so với kích thước thân răng.
H: Chân răng tách ra ở gần cổ răng hơn.

Thời gian hiện diện của răng sữa là từ?
Thường có ở trẻ từ 6 tháng tuổi đến 6 tuổi.
Thời gian mọc răng sữa thông thường là từ?
6 tháng đến 3 tuổi.
=> Sau đó rụng dần và thay bằng răng vĩnh viễn.
Số lượng răng sữa gồm?
Trọn bộ gồm 20 chiếc trên cung hàm.
Thành phần (Chia đều cho 4 phần tư hàm) răng sữa bao gồm?
• 4 răng cửa giữa.
• 4 răng cửa bên.
• 4 răng nanh.
• 4 răng cối sữa thứ nhất.
• 4 răng cối sữa thứ hai.

Có 2 cách phổ biến gọi tên răng sữa là?
Theo chữ và số.
Gọi theo chữ cái (Hệ thống Zsigmondy-Palmer) dùng để gọi tên răng sữa gồm?
• Dùng các chữ cái từ A đến E cho mỗi góc hàm tính từ đường giữa ra sau:
• A: Răng cửa giữa.
• B: Răng cửa bên.
• C: Răng nanh.
• D: Răng cối sữa thứ nhất.
• E: Răng cối sữa thứ hai.
• Kèm theo ký hiệu cung răng bằng các khung vuông góc (Trên phải, Trên trái, Dưới phải, Dưới trái).

Gọi theo số (Hệ thống FDI Quốc tế - Quan trọng nhất) gồm?
Công thức: Mã số cung hàm + Số thứ tự răng. (Lưu ý: Các số được phát âm riêng biệt).
• Mã số cung hàm (Số đầu tiên): Đánh từ 5 đến 8 theo chiều kim đồng hồ.
• 5: Hàm trên bên phải.
• 6: Hàm trên bên trái.
• 7: Hàm dưới bên trái.
• 8: Hàm dưới bên phải.
• Số thứ tự răng (Số thứ hai): Đánh số từ 1 đến 5 tính từ đường giữa ra sau.
• Ví dụ: Răng 51 (Răng cửa giữa hàm trên bên phải), Răng 85 (Răng cối sữa thứ hai hàm dưới bên phải).

Bộ răng sữa KHÔNG CÓ nhóm răng nào?
Răng sữa KHÔNG CÓ Răng cối nhỏ (Răng hàm nhỏ/Premolars) và răng khôn.
Ở vùng cổ răng sữa, trụ men nghiêng về phía nào?
Nghiêng về phía mặt nhai. (Trong khi răng vĩnh viễn thì trụ men vùng cổ chúi xuống phía nướu).