9. Tanin

0.0(0)
studied byStudied by 0 people
0.0(0)
call with kaiCall with Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/122

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Study Analytics
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No study sessions yet.

123 Terms

1
New cards

Câu 1. Tanin là những hợp chất:

Polyphenol có trong thực vật

2
New cards

Câu 2. Tanin có vị:

Chát

3
New cards

Câu 3. Tanin được phát hiện dương tính với:

Thí nghiệm thuộc da

4
New cards

Câu 4. Tanin được định lượng dựa vào:

Mức độ hấp phụ trên bột da sống chuẩn

5
New cards

Câu 5. Cơ chế thuộc da của tanin được giải thích do:

Tanin có nhiều nhóm –OH phenol, tạo nhiều dây nối hydro với mạch polypeptid của protein

6
New cards

Câu 6. Nếu phân tử tanin càng lớn thì:

Sự kết hợp với protein càng chặt

7
New cards

Câu 7. Phân tử lượng của phần lớn tanin nằm trong khoảng:

500–5.000

8
New cards

Câu 8. Tanin chủ yếu phân bố trong:

Thực vật bậc cao ở những cây hai lá mầm

9
New cards

Câu 9. Các họ thực vật có chứa tanin điển hình là:

Myrtaceae, Fabaceae, Combretaceae, Polygonaceae, Rosaceae, Clusiaceae

10
New cards

Câu 10. Ví dụ về Fabaceae chứa tanin là:

Acacia mearnsii (Muồng đen)

11
New cards

Câu 11. Ví dụ về Polygonaceae chứa tanin là:

Terminalia chebula (Chiêu liêu) – Quả (Kha tử)

12
New cards

Câu 12. Ví dụ về Rosaceae chứa tanin là:

Rosa laevigata (Kim anh)

13
New cards

Câu 13. Tanin có mặt ở nhiều bộ phận của cây, ví dụ:

Rễ, thân rễ, vỏ, lá, hoa, hạt, vỏ quả

14
New cards

Câu 14. Ví dụ về bộ phận chứa tanin:
A. Đại hoàng – rễ, thân rễ
B. Chiêu liêu – vỏ
C. Trà – lá
D. Hoa hồng – hoa
E. Cau – hạt
F. Măng cụt – vỏ quả

A, B, C, D, E, F

15
New cards

Câu 15. Một số tanin đặc biệt được tạo thành do:

Bệnh lý khi một vài loại côn trùng chích vào cây

16
New cards

Câu 16. Tanin được tạo do côn trùng chích vào cây được gọi là:

Ngũ bội tử

17
New cards

Câu 17. Trong cây, tanin tham gia vào quá trình:

Trao đổi chất và oxy hóa-khử

18
New cards

Câu 18. Nhờ có nhiều nhóm phenol, tanin có tác dụng:

Kháng khuẩn, bảo vệ cây trước tác nhân gây bệnh

19
New cards

Câu 19. Hàm lượng tanin trong dược liệu thường chiếm:

6–35%

20
New cards

Câu 20. Trong Ngũ bội tử, hàm lượng tanin có thể lên đến:

50–70%

21
New cards

Câu 21. Tanin thủy phân còn được gọi là:

Tanin pyrogallic

22
New cards

Câu 22. Khi thủy phân bằng acid hoặc enzym tanase, phần đường của tanin thường là:

Glucose

23
New cards

Câu 23. Đôi khi phần đường của tanin thủy phân gặp loại đường đặc biệt là:

Hamamelose

24
New cards

Câu 24. Phần không phải đường của tanin thủy phân là:

Acid

25
New cards

Câu 25. Acid hay gặp trong tanin thủy phân là:

Acid gallic

26
New cards

Câu 26. Các acid gallic nối với nhau theo:

Dây nối depsid

27
New cards

Câu 27. Acid gallic có thể tạo thành các dạng đa phân như:

Acid digallic, trigallic

28
New cards

Câu 28. Ngoài acid gallic, trong tanin thủy phân còn gặp các acid khác, ví dụ:

Acid ellagic, acid luteolic, acid hexahydroxydiphenic, acid chebulic

29
New cards

Câu 29. Acid hexahydroxydiphenic là:

Dạng mở 2 vòng lacton của acid ellagic

30
New cards

Câu 30. Phần đường và phần không phải đường trong tanin thủy phân nối với nhau theo:

Dây nối ester

31
New cards

Câu 31. Vì nối bằng dây ester chứ không phải acetal, tanin thủy phân được coi là:

Pseudoglycosid

32
New cards

Câu 32. Khi cất khô tanin thủy phân ở 180–200°C, chất thu được chủ yếu là:

Pyrogallol

33
New cards

Câu 33. Tanin thủy phân tạo tủa bông với dung dịch nào?

Chì acetat 10%

34
New cards

Câu 34. Tanin thủy phân cho tủa màu xanh đen với:

Muối sắt III

35
New cards

Câu 35. Tanin thủy phân thường:

Dễ tan trong nước

36
New cards

Câu 36. Tanin của lá và vỏ cây Hamamelis virginiana là:

Hamamelitanin

37
New cards

Câu 37. Phần đường của hamamelitanin là:

Hamamelose (= hydroxy-methyl-D-ribose)

38
New cards

Câu 38. Tanin của Ngũ bội tử Âu là:

Pentagalloyl-β-D-glucose

39
New cards

Câu 39. Tanin trong một số cây thuộc chi Terminalia là:

Acid chebulinic và acid chebulagic

40
New cards

Câu 40. Một số nguyên liệu khác chứa tanin thủy phân là:

Đại hoàng, đinh hương, cánh hoa hồng đỏ, vỏ quả và vỏ cây lựu, lá cây bạch đàn

41
New cards

Câu 41. Hamamelis virginiana được biết đến bằng tên tiếng Anh là:

Witch-hazel

42
New cards

Câu 42. Hamamelis virginiana trong tiếng Việt còn được gọi là:

Cây Phỉ

43
New cards

Câu 43. Cây Phỉ (Hamamelis virginiana) là bản địa của:

Bờ biển Đại Tây Dương, Bắc Mỹ

44
New cards

Câu 44. Lá cây Phỉ được thu hái vào:

Mùa thu

45
New cards

Câu 45. Vỏ cành và cành cây Phỉ chỉ thu hoạch vào:

Mùa xuân

46
New cards

Câu 46. Lá thô và vỏ của cây Phỉ được sử dụng dưới các hình thức:

Chiết xuất chất lỏng, thuốc đắp, nước cây Phỉ

47
New cards

Câu 47. Loại chế phẩm thứ hai của cây Phỉ, còn gọi là nước Hamamelis, được lấy từ:

Cành cây đã cắt, chưng cất

48
New cards

Câu 48. Nước cây Phỉ là chế phẩm thương mại phổ biến nhất, thường dùng để:

Làm mát hoặc làm se da tại chỗ

49
New cards

Câu 49. Tanin ngưng tụ còn được gọi là:

Tanin pyrocatechic, phlobatanin

50
New cards

Câu 50. Dưới tác dụng của acid hoặc enzym, tanin ngưng tụ dễ tạo thành:

Chất đỏ tanin hay phlobaphen

51
New cards

Câu 51. Phlobaphen có đặc điểm:

Rất ít tan trong nước, sản phẩm trùng hiệp hóa kèm oxy hóa

52
New cards

Câu 52. Phlobaphen là đặc trưng của một số dược liệu, ví dụ:

Vỏ canh ki na, vỏ quế

53
New cards

Câu 53. Khi cất khô tanin ngưng tụ, chất thu được chủ yếu là:

Pyrocatechin

54
New cards

Câu 54. Tanin ngưng tụ cho tủa màu xanh lá đậm với:

Muối sắt III

55
New cards

Câu 55. Tanin ngưng tụ tạo tủa bông với:

Nước brom

56
New cards

Câu 56. Tanin ngưng tụ:

Khó tan trong nước hơn tanin pyrogallic

57
New cards

Câu 57. Tanin ngưng tụ được biết nhiều trong các chi:

Acacia, Camellia, Cinchona, Cinnamomum, Colophospermum, Rheum, Salix

58
New cards

Câu 58. Tanin ngưng tụ được tạo thành do sự ngưng tụ từ:

Các đơn vị flavan-3-ol hoặc flavan-3,4-diol

59
New cards

Câu 59. Tanin hỗn hợp là:

Sự kết hợp giữa tanin ngưng tụ và tanin thủy phân được

60
New cards

Câu 60. Tanin hỗn hợp còn được gọi là:

Gallo- và ellagiflavotanin

61
New cards

Câu 61. Một số thực vật có cả hai loại tanin (hỗn hợp) ví dụ:

Lá Hamamelis, rễ Đại hoàng, lá Ổi, lá Bàng

62
New cards

Câu 62. Tanin hòa tan được trong các dung môi nào?

Nước, kiềm loãng, cồn, glycerin và aceton

63
New cards

Câu 63. Tanin hầu như không tan trong:

Các dung môi hữu cơ

64
New cards

Câu 64. Tanin có tác dụng trên da là:

Làm săn da

65
New cards

Tanin có khả năng tạo tủa với chất nào sau đây?

B. Protein

66
New cards

Khi tiếp xúc với niêm mạc hoặc tổ chức da bị tổn thương, Tanin tạo tác dụng gì?

B. Tạo màng mỏng, làm máu đông lại, ngừng chảy

67
New cards

Câu 65. Vị đặc trưng của tanin là:

Chát

68
New cards

Câu 66. Tanin hòa tan tốt nhất trong dung môi nào khi chiết xuất?

Nước nóng

69
New cards

Câu 67. Trong quá trình chiết xuất tanin, để tránh oxy hóa, người ta có thể thêm:

Acid ascorbic hoặc metabisulfit

70
New cards

Câu 68. Muốn tách tanin, người ta thường:

Chiết từng phân đoạn theo độ phân cực của dung môi

71
New cards

Câu 69. Phương pháp sắc ký tách tanin có thể dùng:

Gel với Sephadex hoặc chất hấp phụ polyamid

72
New cards

Câu 70. Khi triển khai sắc ký tanin với polyamid, dung môi thường dùng là:

Cồn nước với các độ cồn khác nhau

73
New cards

Câu 71. Trong thí nghiệm thuộc da, miếng "da sống chế sẵn" được xử lý trước khi thử bằng:

Ngâm trong dung dịch acid hydrochloric 2% và rửa với nước cất

74
New cards

Câu 72. Sau khi thử với dung dịch tanin, nếu miếng da có màu nâu hoặc nâu đen thì:

Có tanin

75
New cards

Câu 73. Miếng "da sống chế sẵn" trong thí nghiệm thuộc da được chế từ:

Ruột bò, đóng vai trò như da chưa thuộc

76
New cards

Câu 74. Tanin tạo tủa với các chất nào sau đây?

Gelatin, phenazon, alcaloid, muối kim loại

77
New cards

Vì lý do kết tủa, điều gì nên tránh khi uống thuốc chứa alcaloid hoặc muối kim loại nặng?

A. Uống thuốc với nước trà

78
New cards

Vì tạo kết tủa với alcaloid và kim loại nặng, Tanin có ứng dụng gì?

B. Giải độc trong những trường hợp ngộ độc alcaloid và kim loại nặng

79
New cards

Câu 75. Mục đích của Stiasny test là:

Phân biệt hai loại tanin

80
New cards

Câu 76. Trong Stiasny test, dung dịch tanin được phản ứng với:

Formol + HCl, sau đó đun nóng

81
New cards

Câu 77. Kết quả của Stiasny test: tanin pyrocatechic khi đun nóng với formol + HCl:

Xuất hiện tủa

82
New cards

Câu 78. Kết quả của Stiasny test: tanin pyrogallic khi đun nóng với formol + HCl:

Không xuất hiện tủa

83
New cards

Câu 79. Phương pháp bột da dùng để:

Định lượng tanin

84
New cards

Câu 80. Trong phương pháp bột da, tanin được chiết từ dược liệu bằng:

Đun với nước cất nhiều lần

85
New cards

Câu 81. Sau khi chiết, nước chiết được chia thành mấy mẫu để định lượng?

2 mẫu

86
New cards

Câu 82. Trong phương pháp bột da, sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần bốc hơi và cân cho phép:

Tính được hàm lượng tanin

87
New cards

Câu 83. Phương pháp Lowenthal dùng để:

Định lượng tanin

88
New cards

Câu 84. Trong phương pháp Lowenthal, tanin được chiết từ dược liệu bằng:

Nước (tương tự phương pháp bột da)

89
New cards

Câu 85. Sau khi chiết, dung dịch tanin được chuẩn độ bằng:

KMnO4 0,1N

90
New cards

Câu 86. Chỉ thị màu dùng trong phương pháp Lowenthal là:

Dung dịch sulfo-indigo

91
New cards

Câu 87. Trong phương pháp Lowenthal, 1 ml KMnO4 0,1N tương ứng với bao nhiêu mg tanin?

4,157 mg

92
New cards

Câu 88. Trong phương pháp tạo tủa với đồng acetat, tanin được chiết bằng:

Cồn 60°

93
New cards

Câu 89. Sau khi thêm dung dịch đồng acetat 15% vào dịch chiết tanin, bước tiếp theo là:

Lọc tủa, sấy và cân

94
New cards

Câu 90. Nung tủa đồng tanat thu được:

Đồng oxyd

95
New cards

Câu 91. Khi kết hợp với phương pháp đo iod, dung dịch tanin được chiết bằng:

Nước

96
New cards

Câu 92. Trong phản ứng chuẩn độ iod: 2Cu(CH3COO)2 + 4 KI → ?

4 KCH3COO + Cu2I2 + 2 I2

97
New cards

Câu 93. Trong phương pháp đo iod, 1 ml Na2S2O3 0,1N tương ứng với:

0,00635 g đồng

98
New cards

Câu 94. Hệ số 1,2517 trong công thức tính lượng tanin dùng để:

Chuyển từ CuO sang Cu

99
New cards

Câu 95. Thuốc thử Folin là dung dịch gì?

Acid phosphowolframic

100
New cards

Câu 96. Trong phương pháp Folin, dịch chiết nước của tanin phản ứng trong môi trường nào?

Kiềm natri carbonat