1/122
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Câu 1. Tanin là những hợp chất:
Polyphenol có trong thực vật
Câu 2. Tanin có vị:
Chát
Câu 3. Tanin được phát hiện dương tính với:
Thí nghiệm thuộc da
Câu 4. Tanin được định lượng dựa vào:
Mức độ hấp phụ trên bột da sống chuẩn
Câu 5. Cơ chế thuộc da của tanin được giải thích do:
Tanin có nhiều nhóm –OH phenol, tạo nhiều dây nối hydro với mạch polypeptid của protein
Câu 6. Nếu phân tử tanin càng lớn thì:
Sự kết hợp với protein càng chặt
Câu 7. Phân tử lượng của phần lớn tanin nằm trong khoảng:
500–5.000
Câu 8. Tanin chủ yếu phân bố trong:
Thực vật bậc cao ở những cây hai lá mầm
Câu 9. Các họ thực vật có chứa tanin điển hình là:
Myrtaceae, Fabaceae, Combretaceae, Polygonaceae, Rosaceae, Clusiaceae
Câu 10. Ví dụ về Fabaceae chứa tanin là:
Acacia mearnsii (Muồng đen)
Câu 11. Ví dụ về Polygonaceae chứa tanin là:
Terminalia chebula (Chiêu liêu) – Quả (Kha tử)
Câu 12. Ví dụ về Rosaceae chứa tanin là:
Rosa laevigata (Kim anh)
Câu 13. Tanin có mặt ở nhiều bộ phận của cây, ví dụ:
Rễ, thân rễ, vỏ, lá, hoa, hạt, vỏ quả
Câu 14. Ví dụ về bộ phận chứa tanin:
A. Đại hoàng – rễ, thân rễ
B. Chiêu liêu – vỏ
C. Trà – lá
D. Hoa hồng – hoa
E. Cau – hạt
F. Măng cụt – vỏ quả
A, B, C, D, E, F
Câu 15. Một số tanin đặc biệt được tạo thành do:
Bệnh lý khi một vài loại côn trùng chích vào cây
Câu 16. Tanin được tạo do côn trùng chích vào cây được gọi là:
Ngũ bội tử
Câu 17. Trong cây, tanin tham gia vào quá trình:
Trao đổi chất và oxy hóa-khử
Câu 18. Nhờ có nhiều nhóm phenol, tanin có tác dụng:
Kháng khuẩn, bảo vệ cây trước tác nhân gây bệnh
Câu 19. Hàm lượng tanin trong dược liệu thường chiếm:
6–35%
Câu 20. Trong Ngũ bội tử, hàm lượng tanin có thể lên đến:
50–70%
Câu 21. Tanin thủy phân còn được gọi là:
Tanin pyrogallic
Câu 22. Khi thủy phân bằng acid hoặc enzym tanase, phần đường của tanin thường là:
Glucose
Câu 23. Đôi khi phần đường của tanin thủy phân gặp loại đường đặc biệt là:
Hamamelose
Câu 24. Phần không phải đường của tanin thủy phân là:
Acid
Câu 25. Acid hay gặp trong tanin thủy phân là:
Acid gallic
Câu 26. Các acid gallic nối với nhau theo:
Dây nối depsid
Câu 27. Acid gallic có thể tạo thành các dạng đa phân như:
Acid digallic, trigallic
Câu 28. Ngoài acid gallic, trong tanin thủy phân còn gặp các acid khác, ví dụ:
Acid ellagic, acid luteolic, acid hexahydroxydiphenic, acid chebulic
Câu 29. Acid hexahydroxydiphenic là:
Dạng mở 2 vòng lacton của acid ellagic
Câu 30. Phần đường và phần không phải đường trong tanin thủy phân nối với nhau theo:
Dây nối ester
Câu 31. Vì nối bằng dây ester chứ không phải acetal, tanin thủy phân được coi là:
Pseudoglycosid
Câu 32. Khi cất khô tanin thủy phân ở 180–200°C, chất thu được chủ yếu là:
Pyrogallol
Câu 33. Tanin thủy phân tạo tủa bông với dung dịch nào?
Chì acetat 10%
Câu 34. Tanin thủy phân cho tủa màu xanh đen với:
Muối sắt III
Câu 35. Tanin thủy phân thường:
Dễ tan trong nước
Câu 36. Tanin của lá và vỏ cây Hamamelis virginiana là:
Hamamelitanin
Câu 37. Phần đường của hamamelitanin là:
Hamamelose (= hydroxy-methyl-D-ribose)
Câu 38. Tanin của Ngũ bội tử Âu là:
Pentagalloyl-β-D-glucose
Câu 39. Tanin trong một số cây thuộc chi Terminalia là:
Acid chebulinic và acid chebulagic
Câu 40. Một số nguyên liệu khác chứa tanin thủy phân là:
Đại hoàng, đinh hương, cánh hoa hồng đỏ, vỏ quả và vỏ cây lựu, lá cây bạch đàn
Câu 41. Hamamelis virginiana được biết đến bằng tên tiếng Anh là:
Witch-hazel
Câu 42. Hamamelis virginiana trong tiếng Việt còn được gọi là:
Cây Phỉ
Câu 43. Cây Phỉ (Hamamelis virginiana) là bản địa của:
Bờ biển Đại Tây Dương, Bắc Mỹ
Câu 44. Lá cây Phỉ được thu hái vào:
Mùa thu
Câu 45. Vỏ cành và cành cây Phỉ chỉ thu hoạch vào:
Mùa xuân
Câu 46. Lá thô và vỏ của cây Phỉ được sử dụng dưới các hình thức:
Chiết xuất chất lỏng, thuốc đắp, nước cây Phỉ
Câu 47. Loại chế phẩm thứ hai của cây Phỉ, còn gọi là nước Hamamelis, được lấy từ:
Cành cây đã cắt, chưng cất
Câu 48. Nước cây Phỉ là chế phẩm thương mại phổ biến nhất, thường dùng để:
Làm mát hoặc làm se da tại chỗ
Câu 49. Tanin ngưng tụ còn được gọi là:
Tanin pyrocatechic, phlobatanin
Câu 50. Dưới tác dụng của acid hoặc enzym, tanin ngưng tụ dễ tạo thành:
Chất đỏ tanin hay phlobaphen
Câu 51. Phlobaphen có đặc điểm:
Rất ít tan trong nước, sản phẩm trùng hiệp hóa kèm oxy hóa
Câu 52. Phlobaphen là đặc trưng của một số dược liệu, ví dụ:
Vỏ canh ki na, vỏ quế
Câu 53. Khi cất khô tanin ngưng tụ, chất thu được chủ yếu là:
Pyrocatechin
Câu 54. Tanin ngưng tụ cho tủa màu xanh lá đậm với:
Muối sắt III
Câu 55. Tanin ngưng tụ tạo tủa bông với:
Nước brom
Câu 56. Tanin ngưng tụ:
Khó tan trong nước hơn tanin pyrogallic
Câu 57. Tanin ngưng tụ được biết nhiều trong các chi:
Acacia, Camellia, Cinchona, Cinnamomum, Colophospermum, Rheum, Salix
Câu 58. Tanin ngưng tụ được tạo thành do sự ngưng tụ từ:
Các đơn vị flavan-3-ol hoặc flavan-3,4-diol
Câu 59. Tanin hỗn hợp là:
Sự kết hợp giữa tanin ngưng tụ và tanin thủy phân được
Câu 60. Tanin hỗn hợp còn được gọi là:
Gallo- và ellagiflavotanin
Câu 61. Một số thực vật có cả hai loại tanin (hỗn hợp) ví dụ:
Lá Hamamelis, rễ Đại hoàng, lá Ổi, lá Bàng
Câu 62. Tanin hòa tan được trong các dung môi nào?
Nước, kiềm loãng, cồn, glycerin và aceton
Câu 63. Tanin hầu như không tan trong:
Các dung môi hữu cơ
Câu 64. Tanin có tác dụng trên da là:
Làm săn da
Tanin có khả năng tạo tủa với chất nào sau đây?
B. Protein
Khi tiếp xúc với niêm mạc hoặc tổ chức da bị tổn thương, Tanin tạo tác dụng gì?
B. Tạo màng mỏng, làm máu đông lại, ngừng chảy
Câu 65. Vị đặc trưng của tanin là:
Chát
Câu 66. Tanin hòa tan tốt nhất trong dung môi nào khi chiết xuất?
Nước nóng
Câu 67. Trong quá trình chiết xuất tanin, để tránh oxy hóa, người ta có thể thêm:
Acid ascorbic hoặc metabisulfit
Câu 68. Muốn tách tanin, người ta thường:
Chiết từng phân đoạn theo độ phân cực của dung môi
Câu 69. Phương pháp sắc ký tách tanin có thể dùng:
Gel với Sephadex hoặc chất hấp phụ polyamid
Câu 70. Khi triển khai sắc ký tanin với polyamid, dung môi thường dùng là:
Cồn nước với các độ cồn khác nhau
Câu 71. Trong thí nghiệm thuộc da, miếng "da sống chế sẵn" được xử lý trước khi thử bằng:
Ngâm trong dung dịch acid hydrochloric 2% và rửa với nước cất
Câu 72. Sau khi thử với dung dịch tanin, nếu miếng da có màu nâu hoặc nâu đen thì:
Có tanin
Câu 73. Miếng "da sống chế sẵn" trong thí nghiệm thuộc da được chế từ:
Ruột bò, đóng vai trò như da chưa thuộc
Câu 74. Tanin tạo tủa với các chất nào sau đây?
Gelatin, phenazon, alcaloid, muối kim loại
Vì lý do kết tủa, điều gì nên tránh khi uống thuốc chứa alcaloid hoặc muối kim loại nặng?
A. Uống thuốc với nước trà
Vì tạo kết tủa với alcaloid và kim loại nặng, Tanin có ứng dụng gì?
B. Giải độc trong những trường hợp ngộ độc alcaloid và kim loại nặng
Câu 75. Mục đích của Stiasny test là:
Phân biệt hai loại tanin
Câu 76. Trong Stiasny test, dung dịch tanin được phản ứng với:
Formol + HCl, sau đó đun nóng
Câu 77. Kết quả của Stiasny test: tanin pyrocatechic khi đun nóng với formol + HCl:
Xuất hiện tủa
Câu 78. Kết quả của Stiasny test: tanin pyrogallic khi đun nóng với formol + HCl:
Không xuất hiện tủa
Câu 79. Phương pháp bột da dùng để:
Định lượng tanin
Câu 80. Trong phương pháp bột da, tanin được chiết từ dược liệu bằng:
Đun với nước cất nhiều lần
Câu 81. Sau khi chiết, nước chiết được chia thành mấy mẫu để định lượng?
2 mẫu
Câu 82. Trong phương pháp bột da, sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần bốc hơi và cân cho phép:
Tính được hàm lượng tanin
Câu 83. Phương pháp Lowenthal dùng để:
Định lượng tanin
Câu 84. Trong phương pháp Lowenthal, tanin được chiết từ dược liệu bằng:
Nước (tương tự phương pháp bột da)
Câu 85. Sau khi chiết, dung dịch tanin được chuẩn độ bằng:
KMnO4 0,1N
Câu 86. Chỉ thị màu dùng trong phương pháp Lowenthal là:
Dung dịch sulfo-indigo
Câu 87. Trong phương pháp Lowenthal, 1 ml KMnO4 0,1N tương ứng với bao nhiêu mg tanin?
4,157 mg
Câu 88. Trong phương pháp tạo tủa với đồng acetat, tanin được chiết bằng:
Cồn 60°
Câu 89. Sau khi thêm dung dịch đồng acetat 15% vào dịch chiết tanin, bước tiếp theo là:
Lọc tủa, sấy và cân
Câu 90. Nung tủa đồng tanat thu được:
Đồng oxyd
Câu 91. Khi kết hợp với phương pháp đo iod, dung dịch tanin được chiết bằng:
Nước
Câu 92. Trong phản ứng chuẩn độ iod: 2Cu(CH3COO)2 + 4 KI → ?
4 KCH3COO + Cu2I2 + 2 I2
Câu 93. Trong phương pháp đo iod, 1 ml Na2S2O3 0,1N tương ứng với:
0,00635 g đồng
Câu 94. Hệ số 1,2517 trong công thức tính lượng tanin dùng để:
Chuyển từ CuO sang Cu
Câu 95. Thuốc thử Folin là dung dịch gì?
Acid phosphowolframic
Câu 96. Trong phương pháp Folin, dịch chiết nước của tanin phản ứng trong môi trường nào?
Kiềm natri carbonat