1/594
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
哥哥坐船去香港。
Anh trai tôi đi thuyền tới Hồng Kong
我饱了。
Tôi no rồi
请给我菜单。
Vui lòng đưa cho tôi thực đơn
我要买一个生日蛋糕。
Tôi muốn mua một chiếc bánh sinh nhật.
你饿吗?
Bạn đói không
请把这个房间打扫干净。
Xin hãy dọn dẹp sạch sẽ căn phòng này
我累极了,需要好好休息。
Tôi mệt quá đi mất (vô cùng, cực kỳ), phải (cần) nghỉ ngơi thôi
你渴不渴?
Bạn có khát không
天很蓝,空气很好。
Trời rất xanh không khí trong lành
绿色的花很特别。
Hoa màu xanh lục rất đặc biệt.
我要三瓶啤酒。
Tôi muốn ba chai bia.
你想喝茶还是喝咖啡?
Bạn muốn dùng trà hay cà phê?
女儿长大了。
Con gái đã trưởng thành rồi
我旅游的时候喜欢坐船 。
Tôi rất thích ngồi thuyền khi đi du lịch
我吃得很饱,谢谢你请我吃饭
Tôi ăn no lắm rồi, cảm ơn bạn đã mời tôi ăn cơm
您好,这是我们的菜单。
Xin chào, đây là thực đơn của chúng tôi.
我想学习做蛋糕。
Tôi muốn học làm bánh.
我很饿,冰箱里有什么吃的吗?
Tôi đói quá, trong tủ lạnh có gì ăn không?
你的房间真干净。
Phòng của bạn sạch sẽ quá.
今天 热极了。
Hôm nay trời cực kỳ nóng.
我今天 忙得一天没喝水,现在很渴。 # 饿
Hôm nay tôi bận quá, cả ngày không uống nước, giờ khát nước quá.
我喜欢穿白衬衫和蓝裙子。
Tôi thích mặc áo sơ mi trắng và váy xanh.
你穿的这件绿衣服真漂亮。
Chiếc váy màu xanh lá cây bạn đang mặc thật đẹp.
世界杯的时候,卖啤酒的生意非常好
Trong thời gian diễn ra World Cup, việc kinh doanh bia rất tốt.
我还是早点儿回家吧。
Mình vẫn nên về nhà sớm thôi
他和妈妈长得很像。
Anh ấy trông rất giống mẹ của mình.
我买两公斤猪肉。
Tôi mua hai ký (kg) thịt heo.
你去过北京吗?
Bạn từng đến bắc kinh chưa
这个大楼有50层。
Tòa nhà cao ốc này có 50 tầng.
除了汉语,她还会说英语 ,西班牙语
Ngoài tiếng Trung Quốc, cô ấy còn có thể nói tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.
我当然知道这个消息。
Tất nhiên tôi biết tin tức này rồi.
请看这段话。
Hãy xem đoạn văn này đi
我跟你去买东西。
Tôi đi mua đồ cùng bạn.
咖啡或者茶,我都喜欢。
Cà phê hoặc là trà, tôi thích cả hai.
她买了一 辆新车。
Cô ấy đã mua một chiếc xe mới.
我先去公司,然后去银行。
Tôi đến công ty trước rồi sau đó đi ngân hàng.
如果明天 不下雨,我们就去公园。
Nếu ngày mai trời không mưa, thì chúng ta sẽ đi công viên.
你知道银行在哪里吗?
Bạn có biết ngân hàng ở đâu không?
苹果15块钱一公斤 。
15 đồng 1 cân táo
妈妈已经去过三次中国了。
Mẹ tôi đã từng đi TQ 3 lần rồi
我们办公室在第八层楼。
Văn phòng chúng tôi ở tầng 8
除了丽丽,大家都来了。
Ngoài Lệ Lệ ra, mọi người đã đến cả rồi
我们是好朋友,我当然会帮你。
Chúng ta là bạn tốt, đương nhiên mình sẽ giúp cậu
我最喜欢书里的这段话。
Tôi thích đoạn này nhất trong cuốn sách.
我跟你一起去。
Mình sẽ đi cùng cậu
我想送她一块手表或者一个包。
Tôi muốn tặng cô ấy một chiếc đồng hồ hoặc một chiếc túi.
门前停了一 辆红色的汽车。
Một chiếc xe hơi màu đỏ đỗ trước cửa
今天我们先去吃饭,然后去看电影
Hôm nay chúng ta sẽ đi ăn trước rồi xem phim sau.
你如果不舒服,就不要去上班了。
Nếu bạn cảm thấy không thoải mái, đừng đi làm
毕业以后,我想去银行工作。
Sau khi tốt nghiệp, tôi muốn làm việc ở ngân hàng.
欢迎你到我家来玩。
Hoan nghênh bạn đến nhà tôi chơi.
我还要一杯咖啡。
Tôi vẫn còn muốn một tách cà phê.
我明天要参加朋友的婚礼。
Ngày mai tôi sẽ đi dự đám cưới bạn tôi
每个周末他都去锻炼身体。
cuối tuần nào anh ấy cũng đi rèn luyện (luyện tập) cơ thể
我的奶奶八十岁了,身体很健康。
Bà tôi trên 80 tuổi rồi, sức khỏe vẫn còn rất khỏe mạnh
多多练习,你的汉语会说得更好。
Luyện tập nhiều vào, em sẽ nói tiếng Hán tốt hơn.
我们明天一起去爬山吧。
Ngày mai chúng ta cùng nhau đi leo núi đi
你吃这么多蛋糕,不怕胖吗?
Cậu ăn nhiều bánh như vậy không sợ mập sao?
你会骑马吗?
Anh biết cưỡi ngựa không
这个女孩子很瘦 。
Cô gái này rất gầy.
你的汉语是什么水平?
Tiếng trung của bạn đang ở trình độ nào
我想提高我的汉语水平。
Tôi muốn nâng cao trình độ tiếng hán của bản thân.
欢迎大家来北京旅游。
Chào mừng mọi người tới Bắc Kinh du lịch
我还要一个面包。
Tôi còn muốn một ổ bánh mì
我身体不舒服 , 不能参加下午的会议了 。
Tôi thấy không khỏe lắm, không tham gia được cuộc họp chiều nay rồi
我每星期都会锻炼一两次身体.
Mỗi tuần tôi đều tập thể dục 2 lần
和钱相比,健康的身体更重要。
So với tiền, có một cơ thể khỏe mạnh còn quan trọng hơn
今天的练习真难。
Bài tập hôm nay khó thật
每年春天我都要和朋友去爬山。
Mỗi mùa xuân tôi lại đi leo núi cùng bạn bè.
爸爸觉得自己太胖 ,决定从今天开始不吃肉了。
Ba tôi tự thấy bản thân quá mập, quyết định bắt đầu từ hôm nay không ăn thịt nữa
弟弟每天骑自行车去上班。
Em trai tôi ngày nào cũng đạp xe đi làm.
她变瘦后,很多裙子都可以穿了。
Sau khi trở nên gầy đi, cô ấy có thể mặc được rất nhiều váy
他是我们班汉语水平最高的学生。
Cậu ấy là học sinh có trình độ Tiếng Hán cao nhất trong lớp chúng tôi
他想提高他的汉语水平。
Anh ấy muốn nâng cao trình độ tiếng trung của mình.
你怎么去学校?
Bạn đến trường bằng cách nào
我比妹妹矮。
tôi thấp hơn em gái
他有一个大鼻子。
anh ấy có 1 chiếc mũi to
这个裙子太短了。
Chiếc váy này ngắn quá
小兔子的耳朵很可爱。
Tai chú thỏ con thật đáng yêu
你的脚疼吗?
Chân bạn có bị đau không?
他的孩子可爱极了。
Những đứa trẻ của anh ấy rất dễ thương.
我家有四口人。
Nhà tôi có 4 người
她的脸很白。
Mặt cô ấy rất trắng
她已经五十岁了,看起来还很年轻。
Cô ấy 50 tuổi rồi, nhưng trông vẫn còn rất trẻ.
姐姐的头发很长。
Tóc của chị tôi rất dài
我的腿很疼。
Chân của tôi rất đau
十点半了,他怎么还没到?
Đã mười giờ rưỡi rồi, sao anh ấy vẫn chưa đến?
弟弟长得比哥哥矮一点儿。
Em trai thấp hơn anh trai một chút
他的鼻子变得很红。
Mũi của anh ấy trở nên rất đỏ.
儿子长得很快,去年的衣服有点短了。
Con trai tôi lớn rất nhanh và quần áo năm ngoái của nó hơi ngắn.
我的耳朵有点疼,下午我去医院看看。
Tai tôi hơi đau một chút. Chiều nay tôi sẽ đến bệnh viện.
弟弟有一双大脚。
Em trai có một đôi chân to
我觉得你生气的时候最可爱。
Anh cảm thấy lúc em tức giật rất đáng yêu
孩子生病了,一口饭也不吃。
Đứa trẻ bị bệnh và không chịu ăn một miếng thức ăn nào.
我的脸比去年胖了。
Mặt tôi béo hơn năm ngoái.
年轻的时候我没有钱去旅行。
Khi còn trẻ tôi không có tiền để đi du lịch.
很多男孩都喜欢长头发的女孩。
Nhiều chàng trai thích những cô gái có mái tóc dài.
我的腿很粗,所以不喜欢穿裙子。
Chân tôi rất thô nên tôi không thích mặc váy.
请回答这个问题。
Hãy trả lời câu hỏi này.
向东一直走,你就看见银行了。
Cứ đi về hướng đông, bạn sẽ nhìn thấy ngân hàng.