1/14
1. Xác định chính xác tuổi thai trên lâm sàng 2. Hiểu được cơ chế tác dụng và cách sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Việt Nam chủ yếu dùng 2 loại vòng chứa đồng laf?
1. TCu 380A (Hình chữ T).
2. Multiload Cu-375 (Hình cánh cung có gai).
Cơ chế chính của vòng tránh thai là ngăn chặn cuộc gặp gỡ giữa "trứng và tinh trùng" hoặc không cho "làm tổ" qua cơ chế?
Ngăn thụ tinh: Ngăn không cho noãn (trứng) thụ tinh với tinh trùng.
Ngăn làm tổ: Làm cho noãn đã thụ tinh không thể làm tổ được trong tử cung.
THUẬN LỢI (TẠI SAO NÊN DÙNG?) DCTC?
|
|
Hiệu quả & Thời gian | - Hiệu quả rất cao: 97 - 99%. - Tác dụng cực lâu: + + Vòng |
Sự tiện lợi | - Chỉ cần đặt 1 lần. - Có thể giao hợp bất cứ lúc nào (không cần chuẩn bị trước, không cần nhớ uống thuốc mỗi ngày). - Giá thành |
An toàn sức khỏe | - - Không gây tác dụng phụ toàn thân (vì không có nội tiết). - |
Thời điểm đặt | Có thể đặt ngay sau khi hút thai, hoặc bất cứ lúc nào chắc chắn không có thai. |
Dùng để tránh thai khẩn cấp chỉ đối với loại DCTC?
Có chứa Cu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH (AI KHÔNG ĐƯỢC ĐẶT?)
|
|
TUYỆT ĐỐI (Cấm hoàn toàn) | 1. 2. - Nhiễm khuẩn hậu sản, ngay sau sảy thai nhiễm khuẩn. - Đang viêm vùng chậu (PID), viêm cổ tử cung mủ, viêm lộ tuyến tiến triển. - Đang nhiễm Lậu, Chlamydia, Lao vùng chậu. 3. Ung thư: 4. Cấu trúc tử cung: U xơ tử cung làm 5. Xuất huyết âm đạo chưa rõ nguyên nhân. |
TƯƠNG ĐỐI (Cân nhắc nếu không còn cách nào khác) | 1. Thời điểm sau sinh: => 2. Nguy cơ nhiễm khuẩn: Người có nguy cơ bị bệnh lây truyền qua đường tình dục cao (nhiều bạn tình). 3. Bệnh lý khác: - Bệnh nguyên bào nuôi lành tính (beta-hCG đang giảm dần). - Bệnh AIDS lâm sàng không ổn định. |
THỜI ĐIỂM ĐẶT VÒNG (CỰC KỲ QUAN TRỌNG)?
|
|
|
Đang có kinh nguyệt | Bất kỳ lúc nào trong vòng | Đây là điểm ưu việt: Thuốc phải uống ngày 1-5, còn vòng thì rộng rãi đến ngày 12. |
Sau sinh (thường/mổ) | - Thời điểm an toàn nhất: - Nếu vô kinh (do cho con bú): Đặt bất cứ lúc nào nếu chắc chắn không có thai. | Nhớ lại bài trước: Tránh đặt trong khoảng 48h - 4 tuần. |
Sau hút/nạo thai | Đặt | Trừ trường hợp bị nhiễm khuẩn sau phá thai thì phải hoãn lại. |
Tránh thai khẩn cấp | Đặt trong vòng | Hiệu quả tránh thai khẩn cấp của vòng cao hơn thuốc rất nhiều (>99%). |
Chuyển đổi biện pháp | Nếu đang dùng biện pháp khác (vd: thuốc): Có thể đặt |
Chỉ định tháo DCTC do lý do y tế gồm?
|
|
Có thai | Chỉ tháo khi (Nếu không thấy dây thì không được cố tháo vì dễ gây sảy thai). |
Nhiễm trùng/Viêm | Nhiễm khuẩn tử cung hoặc tiểu khung. |
Bệnh lý ác tính | Phát hiện hoặc nghi ngờ ung thư ở tử cung/cổ tử cung. |
Biến chứng/Tác dụng phụ | - Ra máu nhiều. - Đau bụng dưới nhiều. - DCTC bị |
Hết hạn sử dụng |
(Lưu ý: Sau khi tháo có thể đặt ngay cái mới nếu muốn). |
Mãn kinh | Chỉ tháo sau khi đã mất kinh đủ |
Trong trường hợp không nhìn thấy dây, tuyệt đối không được mò mẫm mà phải?
Chuyển lên tuyến trên.
Viên tránh thai kết hợp (chứa cả Estrogen và Progestin) tấn công vào quy trình thụ thai bằng 3 mũi nhọn cùng lúc là?
Ức chế phóng noãn: Đây là cơ chế chính. Thuốc làm cho buồng trứng "ngủ yên", không rụng trứng.
Cản trở làm tổ: Làm cho nội mạc tử cung kém phát triển, mỏng đi => Trứng lỡ có thụ tinh cũng không bám vào được.
Ngăn cản tinh trùng: Làm đặc chất nhầy ở cổ tử cung => Tạo thành bức tường chắn không cho tinh trùng bơi vào.
NGUYÊN NHÂN THẤT BẠI (TẠI SAO UỐNG THUỐC VẪN DÍNH BẦU?)?
|
|
Do người dùng | - Quên uống thuốc (Hay gặp nhất). - Uống không đúng cách, uống thuốc quá hạn. |
Do tương tác thuốc (Bị thuốc khác làm mất tác dụng) | Khi uống chung với: - - |
Do đường tiêu hóa | Bị |
ƯU ĐIỂM (LỢI ÍCH NGOÀI TRÁNH THAI) của PP dùng thuốc?
|
|
Về kinh nguyệt | - Giúp hành kinh đều đặn (như đồng hồ). - Giảm lượng máu mất (tốt cho người thiếu máu). - Giảm số ngày hành kinh. - |
Phòng ngừa bệnh | - Giảm nguy cơ - Giảm nguy cơ u nang buồng trứng cơ năng, u xơ vú lành tính. - Giảm nguy cơ viêm tiểu khung và chửa ngoài dạ con. |
Khác | - Có khả năng có thai lại ngay sau khi ngừng thuốc (khả năng hồi phục nhanh). - Dùng được cho mọi lứa tuổi: Từ vị thành niên đến mãn kinh. - Không ảnh hưởng đến tình dục. |
Nhược điểm PP dùng thuốc?
Phụ thuộc người dùng: Khách hàng phải nhớ uống hàng ngày vào một giờ cố định. Quên là dính bầu ngay.
Nguồn cung: Phải luôn có sẵn thuốc bên người.
Đối với con bú (Lưu ý thi): Thuốc làm GIẢM TIẾT SỮA. => Do đó, không dùng cho phụ nữ đang cho con bú (phải dùng loại chỉ có Progestin).
Bệnh xã hội: Không phòng được các bệnh lây qua đường tình dục (HIV/STDs).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI (ĐÈN ĐỎ - CẤM TUYỆT ĐỐI) gồm?
|
|
Thai sản & Con bú | - Có thai (hoặc nghi ngờ). - Đang cho con bú |
Tim mạch & Huyết áp | - Tăng huyết áp nặng: - Có tiền sử hoặc đang bị: |
Thuốc lá & Tuổi |
|
Gan & Ung thư | - Đang bị - |
Thần kinh |
|
Khác | - Đái tháo đường có biến chứng (thận, mắt, thần kinh). - Sắp phẫu thuật phải nằm lâu |
CHỐNG CHỈ ĐỊNH TƯƠNG ĐỐI (ĐÈN VÀNG - CÂN NHẮC KỸ) gồm?
|
|
Con bú | Cho con bú từ |
Thuốc lá & Tuổi |
|
Huyết áp |
|
Ung thư | Đã từng bị ung thư vú nhưng khỏi |
Tương tác thuốc | Đang dùng thuốc: |
Gọi là "Viên kết hợp" vì nó chứa 2 loại hormone?
Estrogen (thường là Ethinyl estradiol) và Progestin.