1/28
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
tích tụ mỡ ở gan >5%
đề kháng insulin ở BN không uống hoặc uống rất ít rượu
chỉ tính theo ngày với lượng rượu uống vào, không cộng dồn 1 tuần để uống 1 lần
nam < 30g/ ngày
nữ < 20g/ ngày

bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
nhiễm mỡ đơn thuần NAFL
không do rượu NASH
gan nhiễm mỡ có thể dẫn đến
xơ gan, suy gan, ung thư gan
bệnh lý phổ biến, tăng lên cùng với
béo phì
các bệnh lý chuyển hóa
HC chuyển hóa
đường máu
bilan lipid
vòng bụng
huyết áp

đo vòng eo
1 mặt phẳng ngang mức mào chậu
3 yếu tố nguy cơ thường gặp nhất
béo phì
ĐTĐ typ 2
Tăng lipid máu
cơ chế bệnh sinh chính
đề kháng insulin
phần lớn bn NAFLD không có triệu chứng
siêu âm mới phát hiện ra
hỏi kỹ bệnh sử - có liên quan đến rượu hay không
có thể phối hợp hc chuyển hóa + rượu
→ bệnh gan không chỉ đề kháng insulin mà còn phối hợp với tình trạng uống rượu bia
khai thác các yếu tố nguy cơ
béo phì, rối loạn mỡ máu
ĐTĐ, THA
BMI , vòng mông
ALT > AST
FERITIN tăng
ANA dương tính nhẹ → bly tự miễn
rl lipid máu

chỉ số homa đánh giá tình trạng đề kháng insulin
HOMA > 2,5 → đề kháng insulin
tại sao lại đề kháng insulin
quá nhiều insulin trong cơ thể
ăn vào → cơ thể tăng tiết insulin → giảm đường máu →kéo đường vào các tế bào → tb nhận đường→ sinh năng lượng thì giảm đường máu
ăn nhiều về lượng và tuần suất ăn → kích thích tiết insulin nhiều lần trong ngày → tụy bắt đầu mệt mỏi, tế bào tiếp nhận bị chán => ĐỀ KHÁNG INSULIN
giảm số lần cơ thể kích thích tăng tiết insulin
ĂN ĐÚNG BỮA, TRÁNH ĂN VẶT
chỉ ăn đủ nhu cầu, không nên ăn quá nhiều lần trong ngày
giảm gánh nặng cho tụy
BN có nhiễm mỡ hay không
Siêu âm bụng → không biết được tình trạng viêm và xơ hóa
khó thấy ở BN béo phì
phổ cộng hưởng từ
thường dùng trong nghiên cứu
Tiêu chuẩn vàng chuẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ, tình trạng nhiễm mỡ có gây viêm gan hay không
sinh thiết gan
đánh giá mức độ nặng NASH → GPB
phân độ Brunt
phân độ Metavir → tình trạng xơ tương tự đánh giá độ đàn hồi gan
gđ 2,3 → chỉ là viêm gan mạn, không phải xơ gan
gđ 4 xơ gan thật sự
THĂM DÒ XƠ HÓA
máu:
NAFLD
BAAT
Fibrotest
ELF
hình ảnh : FIBROCAN
chuẩn đoán phân biệt
do rượu
viêm gan c
thiếu dinh dưỡng
thuốc
mang thai

ANI
ANI < 0 → NAFLD
ANI > 0 → bly gan rượu
một số thuốc gây tình trạng nhiễm mỡ ở gan
amidarone → chống loạn nhịp
methotrexate → điều hòa miễn dịch ở BN có bly xương khớp, tự miễn
tamoxifen → ung thư
gluococorticoid
valproate → chống động kinh
thuốc điều trị HIV
ĐIỀU TRỊ → chưa có phác đồ thống nhất
thay đổi lối sống
giảm mỡ máu
tăng nhạy cảm insulin
dùng tác nhân chống oxy hóa
hoạt động thể lực thích hợp
đi bộ 20 phút/ ngày x 5-7 ngày/ tuần
bn xơ gan: cho BN ăn nhiều đạm, vận động thể lực vừa sức
giảm cân
3-5 % cải thiện tình trạng nhiễm mỡ
>10% cải thiện tình trạng xơ hóa
hạn chế uống rượu bia
uống cà phê ít nhất 3ly/ ngày
điều trị giảm lipid máu
statin → điều trị viêm gan mỡ không do rượu NASH
ADR: tăng men gan
men gan tăng 3 lần giới hạn trên bình thường → không khởi trị với statin
tăng nhạy cảm insulin
metformin
ĐTĐ
típ 1 thiếu hụt tuyệt đối insulin - người trẻ
típ 2 đề kháng insulin (tương đối)
không được công nhận điều trị NASH
nhóm thuốc TZD
Pioglitazone + vtm E
nguy cơ mắc bệnh tim
tác nhân chống oxy hóa
vtm E → (đơn thuần)
ADR ung thư TLL nam
