1/26
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Nêu đặc điểm của virus
- Cấu trúc đơn giản: Capsid, acid nucleic (chỉ chứa 1 loại acid nucleic, hoặc ADN, hoặc ARN, không bao giờ chứa cả hai)
- Virus sinh sản bằng cách sao chép vật liệu di truyền duy nhất của chúng, không phân chia bằng nhân đôi như vi khuẩn
- Virus ký sinh nội bào bắt buộc, chúng dựa vào nguồn năng lượng và bộ máy của tế bào (ribosome, RNA vận chuyển…) để tổng hợp protein => Chúng tổng hợp thành phần riêng rẽ rồi tự lắp ráp thành các hạt virus mới
- Virus không nhạy cảm với kháng sinh thông thường
Thành phần cấu tạo cơ bản của virus là gì
Virus không có cấu tạo tb
Thành phần cơ bản của virus là: acid nucleic và capid
Capid là gì
vỏ protein bao quanh acid nucleic
Lõi acid nucleic và capsid hợp lại thành
nucleocapsid
Chức năng của capid virus
+ Vỏ protein có tác dụng bảo vệ acid nucleic của virus
+ Protein capsid mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus
+ Capsid đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn bám và xâm nhập tế bào của virus
+ Capsid giữ cho hình thể virus luôn luôn được ổn định
Chức năng của acid nucleic virus
+ Mang toàn bộ mã thông tin di truyền đặc trưng cho từng loại virus
+ Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
+ Quyết định chu kì nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ
+ Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Chức năng của bao ngoài
+ Tham gia sự bám của virus vào tế bào cảm thụ
+ Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào sau chu trình nhân lên
Virus trần là virus không có bao ngoài
Virion là gì
Hạt virus hoàn chỉnh có khả năng gây bệnh cho tế bào cảm thụ
Pseudovirion là
Hạt virus nhận vật liệu di truyền tế bào chủ thay vì acid nucleic của virus, không có hoạt tính nhiễm trùng, không nhân lên được. Có khả năng chuyển gen từ tế bòa chủ này sang tế bào chủ khác
Viriod là
Chỉ có acid nucleic, không có lớp protein cấu trúc (capsid)
Quá trình nhân lên của virus chia làm bao nhiêu giai đoạn
5 giai đoạn:
Hấp phụ → Xâm nhập → Tổng hợp các thành phần cấu trúc → Lắp ráp → Giải phóng.
Sự nhân lên của virus theo hình thức: sao chép
Sau khi hấp phụ, virus động vật xâm nhập vào tb bằng cơ chế nào
Ẩm bào
Giai đoạn cởi áo là giai đoạn
- Khi lọt vào bên trong tế bào, capsid của virus sẽ được enzyme cởi vỏ (decapsidase) của tế bào phân hủy, giải phóng acid nucleic. Đây là giai đoạn cởi áo
- Đối với phage, sau khi hấp phụ, bao đuôi co rút, lõi bên trong chọc thủng màng tế bào và bơm acid nucleic vào tế bào, còn capsid để lại bên ngoài
Hậu quả thường gặp nhất của sự nhân lên virus trong tb
tb bị hủy hoại
Tác dụng của interferon là gì
ngăn cản virus thứ hai xâm nhập vào tế bào này
Đặc điểm của interferon là gì
mang tính đặc hiệu loài nhưng không mang tính đặc hiệu cho virus (Interferon của một loài chỉ bảo vệ cho chính loài đó, interferon có tác dụng với tất cả các virus)
Các loại tế bào thường dùng trong nuôi cấy virus là
+ Tế bào nguyên phát: chỉ sử dụng một lần, không thể cấy nhiều lần
+ Tế bào thường trực: cấy truyền nhiều lần nhưng không thoái hóa
+ Tế bào lưỡng bội của người: thời gian sống kéo dài, chậm thoái hóa, không chứa virus tiềm tàng => được sử dụng trong sản xuất vaccine sống
Đặc điểm của phage độc lực
phage sau khi vào tế bào mà tiến hành sao chép và nhân lên trong tế bào, ly giải vi khuẩn và giải phóng phage tự do
Đặc điểm của phage ôn hòa
phage khi xâm nhiễm thì acid nucleic của phage tích hợp vào NST vi khuẩn và nhân đôi cùng vi khuẩn. Ở dạng tích hợp acid nucleic của phage được gọi là prophage và vi khuẩn chứa prophage ở NST được gọi là vi khuẩn sinh tan
Thuốc ức chế sự xâm nhập và/ hoặc cởi áo của virus
Amantadine và Rimantadine
Thuốc ức chế giai đoạn tổng hợp các thành phần của virus
Acyclovir
Ức chế tổng hợp DNA virus: Ức chế DNA polymerase + Gắn vào DNA virus như chất kết thúc chuỗi
Zidovudine
Ức chế tổng hợp DNA virus từ ARN bộ gen virus
Ribavirin
Ức chế invitro sự phát triển nhiều virus chứa ADN và virus chứa ARN
Vidarabine
Ức chế DNA polymerase
Ganciclovir
Ức chế mạnh DNA polymerase
Foscarnet
Ức chế DNA polymerase của virus herpes, viêm gan B và enzyme sao chép ngược của HIV
Methisazone