1/50
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
VNTMNK
bly nhiễm trùng màng trong tim
tổn thương luôn cả nội mạc của động mạch chủ, van tim
đặc trưng loét, sùi ở các van tim: van 2 lá, van động mạch chủ
DỊCH TỄ
26-69t
nam > nữ
có thể chẩn đoán và điều trị
tiêm chích ma túy - nam - van 3 lá
VAN NHÂN TẠO
10-20%, van ĐMC thường bị tổn thương hơn, xảy ra tuần đầu hay năm đầu sau phẫu thuật , tỉ lệ mắc bệnh giảm 1% trong những năm tiếp theo

Đường vào của VK

tổn thương do VNTMNK là 1 tổn thương
tổn thương sau dòng chảy nhanh
Cơ chế bệnh sinh
hở van đmc : tổn thương nằm ngay sau dòng chảy ngược
thông liên thất : nằm phía sau dòng chảy
VNTM cấp
tổn thương, loét, ăn mòn van tim, hở van tim cấp tính
đột ngột → tử vong
nặng, tử vong nhanh
VNTM bán cấp
chưa gây tổn thương van tim, mức độ vừa phải, không quá nặng → dùng KS
Lâm sàng
sốt, run lạnh, ra mồ hôi, chán ăn

Dấu Osler

cục sùi ở van tim

giả chín mé

Dấu Janeway
cận lâm sàng
CT máu : BC tăng
hội chứng đáp ứng viêm toàn thân
hội chứng nhiễm trùng với tình trạng cấy máu dương tính

tiêu chuẩn DUKE cải tiến
5 tiêu chuẩn phụ
2 tiêu chuẩn chính
cấy máu dương tính → cấy nhiều lần
tổn thương trong tim

chuẩn đoán xác định
chắc chắn
2 chính
1 chính 3 phụ
5 phụ
nghi ngờ
1 chính 1 phụ
hoặc 3 phụ
chuẩn đoán
sốt kéo dài-nền bệnh lý tim mạch→ siêu âm tim qua thành ngực (+)→ siêu âm qua thực quản
lần đầu (+): làm lại sau 5-7 ngày

đặc điểm VNTMNK cấy máu âm tính
tổn thương van đmc
thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng gamma globulin
bệnh thường rất nặng

đã sử dụng ks trước đó

Cấy máu âm tính
Cấy máu âm tính: nếu đáp ứng lâm sàng tốt tiếp tục điều trị.
Nếu không đáp ứng sau điều trị 7-10 ngày: cấy máu trên môi trường đặc biệt hoặc cấy nhiều lần hơn, tìm các nguyên nhân khác: Brucella, Leigiolla, Chlamidia, Rickettesia, nấm...
Áp dụng phác đồ phối hợp cả 3 loại kháng sinh: Vancomycin+ Gentamycin+ Rifampicin.
Nếu sau 3 tuần vẫn không đỡ phải ngừng kháng sinh và làm lại bilan chẩn đoán.

LOẠI TRỪ VNTMNK
Khi:
Đã tìm được một chẩn đoán chắc chắn khác giải thích được các triệu chứng (mà trước đây nghi là do VNTMNK).
- Không tìm thấy bằng chứng tổn thương của viêm nội tâm mạc khi phẫu thuật hay mổ tử thi sau khi điều trị kháng sinh < 4 ngày.
Mới điều trị kháng sinh < 4 ngày các triệu chứng đã biến mất.
tỷ lệ tử vong chiếm 12-20 %: 3 khả năng
lành hoàn toàn
tái phát
suy tim nặng không hồi phục

biến chứng
tại tim: suy tim tiến triển, tắc mạch vành, áp xe trong tim
ngoài tim: do các cục máu đông hoặc màng sùi bong ra gây tắc mạch: tai biến mạch máu não tái phát, nhồi máu thận …
điều trị
phải KS








Viêm nội tâm mạc là bệnh nhiễm trùng màng trong tim, đầu tiên ở van tim với:
Các mạch máu cũng bị tổn thương
Đặc điểm dịch tễ học sau không phù hợp viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:
Viêm nội tâm mạc thường xảy ra ở bệnh nhân trên 50 tuổi
3.Tổn thương van ba lá trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn thường do:
C. Chích ma túy
Đặc điểm sau không phù hợp tổn thương viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trên bệnh nhân có van tim nhân tạo:
Van hai lá thường bị
Vi khuẩn thường gặp trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là:
Liên cầu khuẩn nhóm D
Nguyên nhân sau không phải là đường xâm nhập của tai mũi họng trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:
D. U hạt đỉnh
Mầm bệnh gây viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ở bệnh nhân mỗ tim thường do:
D. Nấm
Điểm khác biệt chủ yếu giữa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp và bán cấp là:
A. Tổn thương van tim có trước
Thái độ cần làm ở bệnh tim có sốt trên 10 ngày, kèm suy nhược cơ thể, xanh xao là:
Nghĩ đến Osler và thăm dò chẩn đoán.
Bệnh tim bẩm sinh thường gặp nhất trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là:
A. Còn ống động mạch
Phương thức cấy máu áp dụng trong chẩn đoán viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn bán cấp là:
B. Cấy hàng loạt 9 lần trong 3 ngày liền
Một trong những đặc điểm của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấy máu âm tính là:
A. Hay gặp ở bệnh van động mạch chủ
Liều Penicilline trong điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn nhóm D là:
D. Dưới 30 triệu đv/ngày
Yếu tố sau tiên lượng nặng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn :
B. Không tìm thấy đường vào của vi khuẩn
Những bệnh nhân sau là những đối tượng có nguy cơ cao cần đặt vấn đề dự phòng:
D. Phẫu thuật răng miệng.