1/64
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Hiện tượng kết tủa giữa kháng nguyên và kháng thể xảy ra chủ yếu do:
A. Kháng thể chỉ gắn được với một kháng nguyên
B. Kháng nguyên chỉ có một epitope
C. Mỗi kháng thể và kháng nguyên đều có thể gắn với nhiều phân tử đối diện
D. Kháng nguyên tan hoàn toàn trong dung dịch
C. Mỗi kháng thể và kháng nguyên đều có thể gắn với nhiều phân tử đối diện
1 kháng nguyên có thể gắn với hơn 1 kháng thể
1 kháng thể có thể gắn với hơn 1 kháng nguyên

Đa số các kháng nguyên gây hiện tượng kết tủa trong phản ứng miễn dịch là:
A. Lipid
B. Glucid
C. Protein
D. Acid nucleic
C. Protein
Khi lượng kháng thể trong dung dịch nhiều hơn kháng nguyên, hiện tượng này được gọi là:
A. Vùng tương đương
B. Vùng trước (prezone)
C. Vùng cân bằng
D. Vùng sau (prozone)
B. Vùng trước (prezone)

Khi lượng kháng nguyên trong dung dịch nhiều hơn kháng thể, hiện tượng này được gọi là:
A. Vùng tương đương
B. Vùng trước (prezone)
C. Vùng cân bằng
D. Vùng sau (prozone)
D. Vùng sau (prozone)

Trong phản ứng ngưng kết, hiện tượng kết tủa đạt tối đa khi:
A. Lượng kháng thể dư nhiều
B. Lượng kháng nguyên dư nhiều
C. Lượng kháng nguyên và kháng thể đạt tỉ lệ tối ưu
D. Không có kháng nguyên trong dung dịch
C. Kháng nguyên và kháng thể đạt tỉ lệ tối ưu

Nguyên nhân chính khiến lượng kết tủa giảm khi kháng nguyên dư là:
A. Kháng thể bị biến tính
B. Không hình thành được mạng lưới KN–KT lớn
C. Kháng nguyên không còn hoạt tính
D. Kháng thể bị kết tủa trước
B. Không hình thành được mạng lưới KN–KT lớn
Điểm cân bằng trong phản ứng kết tủa còn được gọi là:
A. Vùng bão hòa
B. Vùng tối ưu
C. Vùng thừa kháng thể
D. Vùng thừa kháng nguyên
B. Vùng tối ưu

Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng trực tiếp đến hiện tượng kết tủa KN–KT?
A. Nhiệt độ
B. pH môi trường
C. Tỉ lệ kháng nguyên/kháng thể
D. Nhóm máu ABO
D. Nhóm máu ABO
Kháng nguyên nhóm máu ABO: nhóm phân tử carbonhydrate
Trong xét nghiệm miễn dịch, nếu chỉ dựa vào hiện tượng kết tủa mà không pha loãng mẫu, có thể dẫn đến:
A. Tăng độ nhạy giả
B. Âm tính giả do prozone
C. Dương tính giả do postzone
D. Mất hoàn toàn kháng thể
B. Âm tính giả do prozone
Phản ứng ngưng kết không đạt tỉ lệ tối đa
Ngưng kết ~ dương tính
Một sinh viên làm phản ứng kết tủa nhưng không thấy kết tủa, dù mẫu bệnh phẩm thực sự có kháng thể. Nguyên nhân hợp lý nhất là:
A. Kháng thể đã bị biến tính hoàn toàn
B. Kháng nguyên không có epitope
C. Nồng độ kháng thể quá cao
D. pH môi trường quá trung tính
C. Nồng độ kháng thể quá cao
Nguyên lý cốt lõi giúp ELISA xác định được một protein cụ thể trong hỗn hợp phức tạp là:
A. Hoạt tính xúc tác của enzyme
B. Sự đặc hiệu
C. Khả năng hấp phụ protein lên nhựa
D. Sự thay đổi pH của môi trường
B. Sự đặc hiệu
Trong kỹ thuật ELISA, enzyme được gắn với kháng thể nhằm mục đích:
A. Làm tăng tính đặc hiệu của kháng thể
B. Gắn kháng thể lên bề mặt giếng
C. Tạo tín hiệu màu có thể đo được
D. Ổn định cấu trúc kháng nguyên
C. Tạo tín hiệu màu có thể đo được
ELISA được xem là phương pháp định lượng vì:
A. Có thể phát hiện kháng nguyên
B. Cường độ màu tỷ lệ với nồng độ chất cần đo
C. Enzyme phản ứng rất nhanh
D. Kháng thể có ái lực cao
B. Cường độ màu tỷ lệ với nồng độ chất cần đo
Trong ELISA, bước rửa giếng có vai trò quan trọng nhất trong:
A. Loại bỏ các kháng nguyên đặc hiệu
B. Loại bỏ các kháng thể đặc hiệu
C. Loại bỏ các kháng thể không đặc hiệu
D. Loại bỏ các kháng nguyên không đặc hiệu
C. Loại bỏ các kháng thể không đặc hiệu
TT Sinh lý PNT, 124

Trong ELISA sandwich, đối tượng được phát hiện và định lượng là:
A. Kháng thể
B. Enzyme
C. Kháng nguyên
D. Phức hợp enzyme – cơ chất
C. Kháng nguyên

ELISA gián tiếp thường được dùng để:
A. Phát hiện kháng nguyên trong huyết thanh
B. Định lượng hormone
C. Phát hiện kháng thể trong huyết thanh
D. Định lượng enzyme nội sinh
C. Phát hiện kháng thể trong huyết thanh

Trong ELISA kẹp (sandwich ELISA), yêu cầu quan trọng nhất của kháng nguyên là:
A. Phải là kháng nguyên hòa tan
B. Phải có ít nhất hai epitope khác nhau
C. Phải có trọng lượng phân tử nhỏ
D. Phải gắn enzyme trực tiếp
B. Phải có ít nhất hai epitope khác nhau

Phát biểu nào sau đây SAI về ELISA?
A. Có thể dùng để phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể
B. Dựa trên tính đặc hiệu kháng thể
C. Không cho kết quả định lượng
D. Có thể áp dụng cho huyết thanh
C. Không cho kết quả định lượng
ELISA trực tiếp được sử dụng chủ yếu để:
A. Phát hiện và định tính kháng thể đặc hiệu trong mẫu thử
B. Phát hiện và định lượng kháng thể đặc hiệu trong mẫu thử
C. Phát hiện và định lượng kháng thể không đặc hiệu trong mẫu thử
D. Phát hiện và định lượng kháng nguyên hiện diện trong mẫu thử
B. Phát hiện và định lượng kháng thể đặc hiệu trong mẫu thử
Hai loại enzyme được sử dụng rộng rãi nhất trong kỹ thuật ELISA là:
A. PO và FBS
B. PO và PBS
C. PO và ALP
D. LIP và EST
A. PO và ALP
PO: peroxidase
ALP: alkaline Phosphate
PBS (phosphate buffer saline): chất tẩy rửa nhẹ
FBS (fetal bovine serum): huyết thanh bào thai bò
TT Sinh lý PNT, 123
Trong kỹ thuật ELISA sandwich, tại sao cần phải khoá những chỗ trên bề mặt giếng không gắn với KT?
Để tránh kết quả dương giả
TT Sinh lý PNT, 124

Cho các bước sau trong kỹ thuật ELISA sandwich:
1. Ủ với cơ chất thích hợp cho enzyme
2. Bao phủ các giếng bằng kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên
3. Kết thúc phản ứng bằng dung dịch H₂SO₄ 1N
4. Ủ với kháng thể thứ hai có gắn enzyme
5. Bão hòa các vị trí gắn không đặc hiệu trong giếng
6. Ủ với các mẫu cần kiểm tra
Trình tự tiến hành đúng là:
A. 2 → 5 → 6 → 4 → 1 → 3
B. 2 → 6 → 5 → 4 → 1 → 3
C. 5 → 2 → 6 → 4 → 3 → 1
D. 2 → 5 → 4 → 6 → 1 → 3
A. 2 → 5 → 6 → 4 → 1 → 3
TT Sinh lý PNT, 124

Trong ELISA sandwich, dung dịch nào sau đây được dùng để kết thúc phản ứng ?
A. H2SO4 4N
B. H2SO4 2N
C. H2SO4 3N
D. H2SO4 1N
D. H2SO4 1N
TT Sinh lý PNT, 125

Trong biểu đồ đường chuẩn của ELISA sandwich, trục hoành (X) và trục tung (Y) lần lượt biểu diễn:
A. Mật độ quang học và nồng độ mẫu thử
B. Nồng độ mẫu chuẩn và mật độ quang học
C. Mật độ quang học và nồng độ mẫu chuẩn
D. Nồng độ enzyme và cường độ màu
B. Nồng độ mẫu chuẩn và mật độ quang học

Trong ELISA sandwich phát hiện viêm gan B, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. OD quan sát được lớn hơn OD ngưỡng thì được xem là dương tính
B. OD giếng dương thấp hơn giếng âm
C. OD giếng âm lớn hơn giếng dương
D. OD giếng dương lớn hơn giếng âm
D. OD giếng dương lớn hơn giếng âm
Bước sóng 450 nm
Dương tính: OD quan sát ≥ (lớn hơn hoặc bằng) OD ngưỡng
Âm tính: OD quan sát < OD ngưỡng
OD ngưỡng = OD trung bình của các chứng âm + 0,05
TT Sinh lý, 126
Enzyme nào được sử dụng để gắn với kháng thể chống HbsAg (virus viêm gan B) trong kỹ thuật ELISA sandwich
HRP (Horseradish peroxidase)

Ngưỡng mật độ quang học (OD ngưỡng) được sử dụng để đánh giá kết quả trong thí nghiệm ELISA sandwich phát hiện HBsAg là:
A. OD ngưỡng = OD trung bình của các chứng âm + 0,05
B. OD ngưỡng = OD trung bình của các chứng dương + 0,05
C. OD ngưỡng = OD trung bình của các chứng âm × 0,05
D. OD ngưỡng = OD trung bình của các chứng âm + 0,5
A. OD ngưỡng = OD trung bình của các chứng âm + 0,05
Bước sóng được sử dụng để đọc mật độ quang học (OD) trong kỹ thuật ELISA sandwich phát hiện HBsAg là:
A. 450 µm
B. 450 nm
C. 450 mm
D. 620 nm
B. 450 nm

Số 2 và số 3 lần lượt là gì ?
2, Chứng âm
3, Chứng dương
Vì sao phản ứng kết hợp kháng nguyên-kháng thể có tính chất thuận nghịch ?
Vì nó không phải là liên kết cộng hoá trị

Mục đích của 2 loại phản ứng ngưng kết này là gì ?
a. Tìm kháng thể dương tính
b. Tìm kháng nguyên dương tính

Các loại kháng nguyên nào sau đây phù hợp nhất để quan sát phản ứng ngưng kết trực tiếp?
A. Protein huyết thanh
B. Acid nucleic
C. Xác vi khuẩn, hồng cầu, hạt latex
D. Hormone hòa tan
C. Xác vi khuẩn, hồng cầu, hạt latex

Kháng thể đóng vai trò là “cầu nối” giữa các kháng nguyên trong phản ứng ngưng kết chủ yếu là:
A. IgG và IgA
B. IgG và IgD
C. IgG và IgM
D. IgM và IgE
C. IgG và IgM
Trong thực hành, để phát hiện kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân, người ta thường:
A. Dùng kháng thể gắn enzyme
B. Dùng kháng nguyên hữu hình trộn với huyết thanh
C. Dùng kháng nguyên hòa tan không gắn giá đỡ
D. Dùng phản ứng kết tủa
B. Dùng kháng nguyên hữu hình trộn với huyết thanh
Kháng nguyên hữu hình: không hoà tan
Kháng nguyên không hữu hình: hoà tan
Phản ứng ngưng kết có thể được dùng để:
A. Chỉ phát hiện được kháng thể
B. Phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên
B. Chỉ phát hiện được kháng nguyên
D. Phân tích acid nucleic
B. Phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên
Để phát hiện kháng nguyên không hữu hình bằng phản ứng ngưng kết, ta cần:
A. Tăng nồng độ kháng thể
B. Gắn kháng nguyên cố định lên giá đỡ như hạt latex
C. Gắn kháng thể cố định lên giá đỡ như hạt latex
D. Thêm enzyme chỉ thị
C. Gắn kháng thể cố định lên giá đỡ như hạt latex

Tình huống điển hình của phản ứng ngưng kết dùng để xác định kháng nguyên đã biết trước là:
A. Bệnh nhân thiếu máu tán huyết tự miễn
B. Sàng lọc những người cho máu
C. Định nhóm máu ABO
D. Bất đồng nhóm máu khi mang thai
C. Định nhóm máu ABO
Xác định kháng nguyên nhóm máu (đã biết trước) gắn trên mặt hồng cầu hoặc kháng thể nhóm máu trong huyết thanh:
_Định nhóm máu ABO
Xác định kháng thể bất thường (không biết trước):
_Bệnh lý tự miễn
_Bất đồng nhóm máu khi mang thai (thai phụ từ thánhg 3 trở đi)
_Bệnh nhân cần phải truyền máu
_Sàng lọc những người cho máu
_Bệnh nhân thiếu máu tán huyết tự miễn
Định nhóm máu ABO thuộc loại phản ứng ngưng kết nào?
A. Ngưng kết định lượng
B. Ngưng kết thụ động
C. Ngưng kết định tính
D. Một đáp án khác
C. Ngưng kết định tính
Nguyên lý của nghiệm pháp Coombs là gì ?
Sử dụng anti-human globulin gây hiện tượng ngưng kết để phát hiện kháng thể không hoàn toàn

Phân biệt:
1, Kháng thể hoàn toàn
2, Kháng thể không hoàn toàn
1, Kháng thể hoàn toàn: có thể trực tiếp gây ngưng kết với HC mang kháng nguyên tương ứng trong nhiều môi trường khác nhau
2, Kháng thể không hoàn toàn: không ngưng kết trực tiếp HC mang kháng nguyên tương ứng trong môi trường muối và nhiệt độ phòng thí nghiệm

Nhược điểm lớn nhất của phản ứng ngưng kết là:
A. Khó quan sát
B. Thời gian làm lâu
C. Dễ cho kết quả dương tính giả
D. Không phát hiện được kháng thể
C. Dễ cho kết quả dương tính giả
Phát biểu nào sau đây SAI về phản ứng ngưng kết?
A. Có thể quan sát bằng mắt thường
B. Cần kháng nguyên ở dạng hữu hình hoặc gắn giá đỡ
C. Có độ chính xác rất cao
D. Dựa trên phản ứng đặc hiệu kháng nguyên – kháng thể
C. Có độ chính xác rất cao
Ưu điểm:
_Độ nhạy cao, dễ làm, sử dụng rộng rãi
Nhược điểm:
_Độ chính xác không cao lắm
_Có thể gây hiện tượng dương tính giả
TT Sinh lý PNT, 129
Phân biệt:
1, Nghiệm pháp Coombs trực tiếp
2, Nghiệm pháp Coombs gián tiếp
1, Phát hiện kháng thể đã gắn lên bề mặt hồng cầu
2, Phát hiện kháng thể lưu thông trong huyết tương

Trong nghiệm pháp Coombs, IgG đóng vai trò là:
A. Kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu
B. Kháng thể kháng hồng cầu
C. Kháng thể kháng globulin người
D. Enzyme chỉ thị
B. Kháng thể kháng hồng cầu
Trong nghiệm pháp Coombs, hồng cầu thuộc nhóm máu nào được sử dụng làm mẫu ?
A. Nhóm A
B. Nhóm B
C. Nhóm AB
D. Nhóm O
D. Nhóm O
Vì hồng cầu nhóm O không mang kháng nguyên A và B
Tránh hiện tượng ngưng kết không đặc hiệu
Phát biểu nào sau đây về kết quả của nghiệm pháp Coombs gián tiếp là đúng, NGOẠI TRỪ:
A. Phụ thuộc vào hồng cầu mẫu được dùng
B. Chất lượng hồng cầu mẫu càng cao thì giá trị nghiệm pháp càng lớn
C. Nếu dùng 3 loại hồng cầu O thì giá trị âm tính chỉ khoảng 50%
D. Kết quả âm tính chắc chắn là không có kháng thể IgG
D. Kết quả âm tính chắc chắn là không có kháng thể IgG
Kết quả âm tính không chắc chắn là không có kháng thể IgG
TT Sinh lý PNT, 135

Hình trên là kết quả của nghiệm pháp Coombs, cho biết ống nào là dương tính và ống nào là âm tính ?
Ống trái: dương tính
Ống phải: âm tính
Phương pháp Friedman–Brouha sử dụng đối tượng nào để thử thai?
A. Ếch đực
B. Thỏ cái
C. Chuột cái
D. Thỏ đực
B. Thỏ cái (♀)
Đặc điểm của thỏ cái:
_Chỉ rụng trứng khi có kích thích hoặc giao phối với thỏ đực
Thí nghiệm:
_Thỏ cái: buồng trứng không có nang chín
_Tiêm nước tiểu của người nghi có thai vào tĩnh mạch rìa tai thỏ (hCG: hormone qua đường máu)
Kết quả:
_(-): trắng hồng, nang trứng lấm tấm, trong suốt
_(+): Nang trứng sung huyết, màu đỏ tím, to hơn
Đơn vị thỏ:
_Lượng hCG tối thiểu trên thỏ cái nặng 2kg, sau 48h làm 1 nang trứng chín
_Tiêm 5ml huyết thanh/10ml nước tiểu vào TM rìa tai thỏ với nồng độ giảm dần

Phương pháp Galli–Mainini sử dụng đối tượng nào?
A. Ếch cái
B. Ếch đực
C. Thỏ cái
D. Chuột đực
B. Ếch đực (♂)

Nguyên nhân có thể gây âm tính giả khi dùng Quickstick là:
A. Thai quá lớn
B. Dùng kháng sinh
C. Thử thai quá sớm
D. Test bị ướt
C. Thử thai quá sớm
Trong phương pháp Friedman–Brouha, nước tiểu nghi có thai được tiêm như thế nào?
A. Tiêm lần lượt vào nhiều thỏ đực với nồng độ tăng dần
B. Tiêm lần lượt vào nhiều thỏ cái với nồng độ tăng dần
C. Tiêm lần lượt vào nhiều thỏ cái với nồng độ giảm dần
D. Tiêm lần lượt vào nhiều thỏ đực với nồng độ giảm dần
C. Tiêm lần lượt vào nhiều thỏ cái với nồng độ giảm dần
Đặc điểm của thỏ cái:
_Chỉ rụng trứng khi có kích thích hoặc giao phối với thỏ đực
Thí nghiệm:
_Thỏ cái: buồng trứng không có nang chín
_Tiêm nước tiểu của người nghi có thai vào tĩnh mạch rìa tai thỏ (hCG: hormone qua đường máu)
Kết quả:
_(-): trắng hồng, nang trứng lấm tấm, trong suốt
_(+): Nang trứng sung huyết, màu đỏ tím, to hơn
Đơn vị thỏ:
_Lượng hCG tối thiểu trên thỏ cái nặng 2kg, sau 48h làm 1 nang trứng chín
_Tiêm 5ml huyết thanh/10ml nước tiểu vào TM rìa tai thỏ với nồng độ giảm dần
Đơn vị thỏ được định nghĩa dựa trên:
A. Sự xuất hiện hoàng thể chảy máu
B. Sự xuất hiện một nang trứng chín sau 24 giờ
C. Sự xuất hiện một nang trứng chín sau 48 giờ
D. Sự tăng nồng độ hCG trong máu
C. Sự xuất hiện một nang trứng chín sau 48 giờ
Đặc điểm của thỏ cái:
_Chỉ rụng trứng khi có kích thích hoặc giao phối với thỏ đực
Thí nghiệm:
_Thỏ cái: buồng trứng không có nang chín
_Tiêm nước tiểu của người nghi có thai vào tĩnh mạch rìa tai thỏ (hCG: hormone qua đường máu)
Kết quả:
_(-): trắng hồng, nang trứng lấm tấm, trong suốt
_(+): Nang trứng sung huyết, màu đỏ tím, to hơn
Đơn vị thỏ:
_Lượng hCG tối thiểu trên thỏ cái nặng 2kg, sau 48h làm 1 nang trứng chín
_Tiêm 5ml huyết thanh/10ml nước tiểu vào TM rìa tai thỏ với nồng độ giảm dần
Trong định nghĩa đơn vị thỏ, đối tượng thử nghiệm là:
A. Thỏ đực nặng 2 kg
B. Thỏ cái bất kỳ cân nặng
C. Thỏ cái nặng 2 kg
D. Ếch đực trưởng thành
C. Thỏ cái nặng 2 kg
Đặc điểm của thỏ cái:
_Chỉ rụng trứng khi có kích thích hoặc giao phối với thỏ đực
Thí nghiệm:
_Thỏ cái: buồng trứng không có nang chín
_Tiêm nước tiểu của người nghi có thai vào tĩnh mạch rìa tai thỏ (hCG: hormone qua đường máu)
Kết quả:
_(-): trắng hồng, nang trứng lấm tấm, trong suốt
_(+): Nang trứng sung huyết, màu đỏ tím, to hơn
Đơn vị thỏ:
_Lượng hCG tối thiểu trên thỏ cái nặng 2kg, sau 48h làm 1 nang trứng chín
_Tiêm 5ml huyết thanh/10ml nước tiểu vào TM rìa tai thỏ với nồng độ giảm dần
Đơn vị thỏ phản ánh điều gì?
A. Liều hCG tối đa gây đáp ứng sinh học
B. Liều hCG trung bình
C. Liều hCG tối thiểu gây đáp ứng sinh học
D. Nồng độ hCG trong nước tiểu
C. Liều hCG tối thiểu gây đáp ứng sinh học
Trong phương pháp Galli–Mainini, nước tiểu nghi có thai được tiêm vào vị trí nào của ếch?
A. Dưới da
B. Ổ bụng
C. Túi cùng
D. Tĩnh mạch
C. Túi cùng
Sau khi tiêm nước tiểu trong phương pháp Galli–Mainini, việc đánh giá kết quả được thực hiện bằng cách:
A. Quan sát đại thể
B. Soi dưới kính hiển vi
C. Định tính tinh trùng
D. Định lượng hormon
B. Soi dưới kính hiển vi
Tinh trùng xuất hiện trong phương pháp Galli–Mainini có đặc điểm:
A. Hình que, di động nhanh
B. Hình tròn, di động chậm
C. Hình que, không di động
D. Hình bầu dục
A. Hình que, di động nhanh
Đặc điểm nào sau đây đúng với phương pháp Galli–Mainini?
A. Dùng thỏ cái nặng 2 kg
B. Dựa vào sự xuất hiện tinh trùng ở ếch đực
C. Dựa vào sự xuất hiện tinh trùng ở ếch cái
D. Là phương pháp miễn dịch
B. Dựa vào sự xuất hiện tinh trùng ở ếch đực
Quickstick: nguyên lý miễn dịch
Thời điểm đọc kết quả đúng của test Quickstick là:
A. Ngay sau khi nhỏ nước tiểu
B. Sau 1 phút
C. Sau 10–15 phút
D. Sau 3–5 phút
D. Sau 3–5 phút
Thời gian kiêng xuất tinh đúng trước khi làm tinh dịch đồ là:
A. 1–3 ngày
B. 2–5 ngày
C. 2–7 ngày
D. 3–10 ngày
C. 2–7 ngày

Phát biểu nào sau đây là đúng về tinh trùng trong hình trên ?
a. Tinh trùng sống
b. Tinh trùng chết
A. 1a, 2b, 3a
B. 1b, 2b, 3a
C. 1a, 2b, 3a
D. 1a, 2b, 3b
D. 1a, 2b, 3b
Con 2 và 3 bắt màu thuốc nhuộm nên là tinh trùng chết


Đây là tinh trùng sống hay chết ?
Tinh trùng chết

Nguyên nhân có thể gây dương tính giả khi dùng Quickstick là:
A. Đọc kết quả sau 3 phút
B. Đọc kết quả sau 5 phút
C. Đọc kết quả quá sớm
D. Thử thai vào buổi sáng
B. Đọc kết quả sau 5 phút
Trong phương pháp Friedman–Brouha, nước tiểu của người nghi có thai được tiêm vào vị trí nào của thỏ cái?
A. Tĩnh mạch đùi
B. Tĩnh mạch cổ
C. Tĩnh mạch rìa tai
D. Tĩnh mạch dưới lưỡi
C. Tĩnh mạch rìa tai
Hormone trong nước tiểu gây phản ứng dương tính trong phương pháp Friedman–Brouha là:
A. Estrogen
B. Progesterone
C. hCG
D. LH
C. hCG