1/13
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Tình hình chính trị Đông Âu từ 1945 - nửa đầu 80
1944-1945 Hồng quân Liên Xô giúp → Đông Âu giành chính quyền, lập nhà nước DCND
Đức chia 2: Tây (Mỹ–Anh–Pháp) | Đông (Liên Xô)
Xây dựng đất nước theo CNXH: khẳng định vai trò ĐCS lãnh đạo
Đối ngoại: ủng hộ cách mạng, thiết lập QHNG chặt chẽ với Liên Xô → phe XHCN
Tình hình KT Đông Âu từ 1945 - nửa đầu 80s
1945–1950:
→ Nông trang hóa ruộng đất – quốc hữu hóa xí nghiệp
→ Ban hành quyền tự do dân chủ, và chính sách hỗ trợ đời sống
1950–1975:
→ Hoàn thành kế hoạch 5 năm, xây dựng CSVC CNXH
→ Nông nghiệp cơ giới hóa, sản phẩm dồi dào
→ Công nghiệp phát triển, điện khí hóa toàn quốc
Tình hình XH-VH Đông Âu từ 1945 - nửa đầu 80s
o Giai cấp bóc lột từng bước bị xóa bỏ, lực lượng chính trong XH là công nhân và nông dân
o Đời sống vật chất, tinh thần nâng cao nhiều nước Đông Âu thực hiện hệ thống y tế miễn phí
o Giáo dục PT, tầng lớp tri thức ngày càng nhiều
Các nước Đông âu cuối thập niên 80 đến 1991 / Nguyên nhân sụp đổ
- Cuối 1988, khủng hoảng KT-XH, bùng phát, phong trào đấu tranh quần chúng diễn ra mạnh mẽ, yêu cầu cải cách KT và thực hiện đa nguyên chính trị
→ Niềm tin của người dân vào CNXH sụp
- 1989, Bức tường Berlin sụp đổ, mở đường cho việc thống nhất nước Đức
→ Làm uy tín và vị thế của CNXH suy giảm nghiêm trọng trên toàn khu vực
- 1991, SEV và Tổ chức hiệp ước Warsaw lần lượt giải thể
→ Chấm dứt chế độ CNXH ở Đông Âu
Tình hình kinh tế Mỹ từ 1945 - 1991
o Mỹ bước ra thế chiến ít bị tàn phá, thu lợi lớn => Tạo ĐKPT
o 1945 – 1970: KT tăng trưởng nhanh, giữ vị trí hàng đầu thgioi
o 1973: Cuộc khủng hoảng năng lượng bùng phát => kết thúc thời hoàng kim
o Thập niên 90: Cấu trúc lại nền KT -> nền KT dần phục hồi
Tình hình chính trị Mỹ từ 1945 - 1991, đối nội
Duy trì chế độ dân chủ tư sản, với 2 đảng thay nhau cầm quyền (Dân chủ và Cộng hòa)
Chính sách nhằm PTKT, ổn định XH
Đàn áp các phong trào tiến bộ trong nước
Tồn tại nhiều vấn đề: chênh lệch giàu-nghèo, PBCT và giới tính
Tình hình chính trị Mỹ từ 1945 - 1991, đối ngoại
Chiến lược toàn cầu:
Chống các nước XHCN
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
Mưu đồ bá chủ thgioi
Thiết lập hệ thống đồng minh: viện trở, lập khối quân sự, dựng chính chuyền thân Mỹ
Từ thập niên 1970: Hòa hoãn với LX, cải thiện quan hệ với TQ
1989: Cùng LX tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh
Tình hình KT tây âu, 1945-1950
Tập trung khôi phục KT sau chiến tranh
Nhận 13 tỷ đô theo kế hoạch Marshall từ Mỹ
Lệ thuộc nhiều vào Mỹ
1950: phục hồi về mức trước chiến tranh
Tình hình KT tây âu, 1950-1973
KT tăng trưởng mạnh -> 1 trong 3 TTKTTC thgioi
Xu hướng liên kết khu vực phát triển: ECSC (1951); EEC (1957)
Tình hình KT tây âu, 1973-1991
Tăng trưởng chậm lại hưng vẫn giữ vai trò trung tâm kinh tế – tài chính.
Thúc đẩy liên kết sâu hơn -> hướng đên Euro
Tình hình chính trị Tây Âu, 1945-1950
Củng cố chính quyền tư sản
Liên minh chặt chẽ với Mỹ, tham gia NATO
Tìm cách khôi phục a’h ở các thuộc địa cũ
Tình hình chính trị Tây Âu,1950-1973
Tiếp tục liên minh với Mỹ
Một số nước tìm cách giảm phụ thuộc vào Mỹ, như Pháp
Tình hình chính trị Tây Âu, 1973-1991
Đẩy mạnh liên kết chính trị khu vực
1991: Đặt nền móng thành lập EU