1/7
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
~に限らず
N + ~に限らず
~にかぎらず không chỉ … mà cả / không chỉ riêng… mà cả
N + ~に限らず
→ nêu lên một phạm vi hẹp (A), sau đó khẳng định rằng sự việc không chỉ dừng lại ở đó mà còn đúng với một phạm vi rộng hơn (B)
vế sau thường có も, みんな (mọi người), いろいろ (nhiều loại), いつも (luôn luôn) thể hiện ý nghĩa còn cái khác cũng thế
→ là cách nói khá trang trọng, thường dùng trong văn viết, tin tức hoặc các bài thuyết trình.
→ Phạm vi mở rộng: Thường vế A là một ví dụ tiêu biểu, còn vế B là một tập hợp lớn bao hàm cả vế A hoặc các đối tượng tương tự.
→ Phân biệt nhanh: So với ~だけでなく, ~に限らず mang sắc thái trang trọng hơn và thường nhấn mạnh vào việc "không bị giới hạn trong một phạm vi cụ thể".
vd: 日本 では 子供 に限らず、大人 も アニメ が 好きだ。→ Ở Nhật, không chỉ trẻ em mà cả người lớn cũng thích anime.
この レストラン は 週末 に限らず、平日 も 混んでいる。
→ Nhà hàng này không chỉ cuối tuần mà cả ngày thường cũng đông.
~のみならず
Vる / Vない / Vた / Vなかった + ~のみならず
Aい / Aな + である + ~のみならず
N + である + ~のみならず
ただ + N / V Thể thông thường + のみならず
>< ~に限らず
~のみならず không chỉ… mà còn / không chỉ thế… / không chỉ có vậy… / không chỉ…. mà cả… cũng…
V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) + ~のみならず
Aい / Aな + である + ~のみならず
N + である + ~のみならず
Sự việc không dừng lại ở mức độ/phạm vi A (vốn đã được công nhận), mà còn lan sang/bao hàm cả mức độ/phạm vi B (thường lớn hơn hoặc gây bất ngờ hơn)
thường dùng trong văn viết, trang trọng. Văn nói dùng ~だけではなく
Vế B luôn là thông tin thêm vào để làm nổi bật quy mô của sự việc.
vế sau đi với từ như [も、で、さえ]
thường đi chung với [ただ] ở phía trước để nhấn mạnh vào vế A, nhằm chuẩn bị cho một vế B còn quan trọng hoặc rộng lớn hơn phía sau, với dạng [ただ + N / V Thể thông thường + のみならず] → Không chỉ đơn thuần là..., Không chỉ dừng lại ở...
vd: この 問題 は 難しい のみならず、時間 も かかる。→ Vấn đề này không chỉ khó mà còn tốn thời gian.
この 問題 は ただ 難しい のみならず、非常に 複雑 だ。→ Vấn đề này không chỉ đơn thuần là khó mà còn cực kỳ phức tạp. → Nhấn mạnh: “không phải chỉ là khó bình thường”
Vế A là "tính năng/thiết kế", vế B là "giá trị sử dụng thực tế".
この スマホ は デザイン が いい のみならず、機能 も 充実(じゅうじつ)している。→ Chiếc điện thoại này không chỉ có thiết kế đẹp mà tính năng cũng rất đầy đủ.
このスマホ は ただ デザイン が いい のみならず、操作性 さえ / も 追求されている。→ Chiếc điện thoại này không chỉ đơn thuần là có thiết kế đẹp, mà ngay cả tính dễ sử dụng (thao tác) cũng được chú trọng tối đa.
>< ~に限らず (~にかぎらず) : Thường dùng khi muốn nói "Không chỉ riêng nhóm A (một ví dụ tiêu biểu), mà tất cả các nhóm khác trong cùng phạm vi lớn cũng vậy". Thường chỉ đi với Danh từ. >< ~のみならず: Mang tính liệt kê bổ sung "A và còn thêm cả B nữa". Cách kết hợp linh hoạt hơn (đi được với cả động từ và tính từ).
vd: この 映画 は、日本 のみならず、世界中 で ヒットしている。→ Bộ phim này không chỉ ở Nhật Bản mà còn đang gây sốt trên toàn thế giới.
彼 は 英語 を 話す のみならず、フランス語 も 話せる。→ Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được tiếng Pháp.
この パソコン は、軽い のみならず、操作 も 非常に 簡単 だ。→ Chiếc máy tính này không chỉ nhẹ mà thao tác cũng cực kỳ đơn giản.
彼女 は きれい である のみならず, 心 も 優しい。→ Cô ấy không chỉ đẹp mà tâm hồn cũng rất nhân hậu.
~ばかりか
V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) / A い / A な / N + である + ~ばかりか
V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) A い / A な / N + である + ~ばかりか … も
V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) / A い / A な / N + である + ~ばかりか … まで
V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) / A い / A な / N + である + ~ばかりか … さえ
そればかりか
>< ~のみならず
~ばかりか không chỉ… mà còn / không những… mà còn…./ không chỉ… mà đến cả
V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) / A い / A な / N + である + ~ばかりか
diễn tả không chỉ A (mức độ nhẹ) mà còn B (mức độ cao hơn, còn hơn thế nữa) → nhấn mạnh vế sau mới là mức độ cao hơn, nghiêm trọng hơn, ngoài dự đoán
Cùng hướng (Tích cực/Tiêu cực): Nếu vế A là điều tốt thì vế B cũng phải là điều tốt. Nếu vế A là điều xấu thì vế B cũng phải là điều xấu.
Không dùng cho yêu cầu: Không dùng cấu trúc này để ra lệnh, nhờ vả hay rủ rê ở vế sau.
[だけでなく] cũng có thể dùng với ý nghĩa tương đương như [~ばかりか]
(1) V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) / A い / A な / N + である + ~ばかりか … も → không chỉ … mà còn
→ dạng phổ biến nhất, mang tính chất liệt kê bổ sung. Người nói muốn đưa thêm một thông tin tương đương hoặc cao hơn một chút so với vế A để làm rõ quy mô của sự việc.
→ Sắc thái: Bình thản, mang tính trình bày sự thật hoặc bổ sung thông tin tích cực/tiêu cực một cách rõ ràng.
vd: 彼 は 頭がいい ばかりか、スポーツ も 得意(とくい)だ。→ Anh ấy không chỉ thông minh mà chơi thể thao cũng giỏi. → Cảm giác: Thông minh và giỏi thể thao là hai ưu điểm đi kèm với nhau.
(2) V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) / A い / A な / N + である + ~ばかりか … まで → không chỉ… mà đến cả
→ Trợ từ まで nhấn mạnh vào phạm vi hoặc giới hạn cuối cùng. Nó cho thấy sự việc đã lan rộng tới một mức độ mà người nói không lường trước được hoặc cảm thấy "quá mức".
→ Sắc thái: Nhấn mạnh sự lan rộng về mặt không gian, thời gian hoặc các đối tượng liên quan. Thường dùng khi sự việc vượt quá kỳ vọng hoặc dự đoán thông thường.
vd: 雨 が 降っている ばかりか、雷(かみなり)まで 鳴(な)り出した。→ Không chỉ đang mưa, mà đến cả sấm sét cũng bắt đầu kêu lên rồi. → Cảm giác: Mưa là bình thường, nhưng sấm sét là một mức độ rộng hơn, đáng sợ hơn "lan" tới.
(3) V thường (Vる / Vない / Vた / Vなかった…) / A い / A な / N + である + ~ばかりか … さえ → không chỉ… mà thậm chí còn
→ Trợ từ さえ mang tính chất cực đoan nhất. Nó đưa ra một ví dụ ở mức độ tối thiểu hoặc tối đa để ám chỉ rằng "cái mức độ khó tin như thế này mà còn xảy ra thì những cái khác là hiển nhiên".
→ Sắc thái: Thể hiện sự ngạc nhiên, mỉa mai hoặc nhấn mạnh một tình trạng cực kỳ nghiêm trọng/đặc biệt.
vd: 彼 は 自分 の 家 が わからない ばかりか、名前 さえ 言えない。→ Anh ta không chỉ không biết nhà mình ở đâu, mà thậm chí ngay cả cái tên cũng không nói nổi. → Cảm giác: Tên là thứ cơ bản nhất mà còn không nói được thì việc không biết nhà là điều quá nghiêm trọng.
(4) [そればかりか] (liên từ) đâu chỉ có vậy / Không chỉ có vậy / không những thế / Chẳng những thế
→ bổ sung thêm một thông tin mới vào nội dung đã nêu ở câu trước, nhưng thông tin sau thường có mức độ nặng hơn, gây bất ngờ hơn hoặc nghiêm trọng hơn.
vd: 昨日 は 財布 を 忘れてしまった。そればかりか、家 の かぎ まで なくしてしまった。→ Hôm qua tôi đã quên ví tiền. Chẳng những thế, tôi còn đánh mất tận cả chìa khóa nhà nữa.
→ Giải thích: Việc mất chìa khóa nhà là sự việc tồi tệ hơn cả việc quên ví.
彼女 は 料理 が とても 上手 だ。そればかりか、片付け も 非常に速い。 → Cô ấy nấu ăn rất giỏi. Không chỉ vậy, việc dọn dẹp cũng cực kỳ nhanh.
→ Giải thích: Giỏi nấu ăn đã tốt, nhưng việc dọn dẹp nhanh là một điểm cộng thêm đáng chú ý.
彼 は 一週間 も 学校 を 休んでいる。そればかりか、連絡 さえ 取れない 状態 (じょうたい)だ。→ Anh ấy đã nghỉ học cả tuần rồi. Thậm chí hơn thế nữa, ngay cả liên lạc cũng không thể kết nối được.
→ Giải thích: Nghỉ học lâu là vấn đề, nhưng không liên lạc được là mức độ nghiêm trọng và đáng lo ngại hơn nhiều.
>< ~のみならず: Mang tính chất văn viết, trang trọng, liệt kê sự thực khách quan, thông tin bổ sung (A và thêm cả B). >< ~ばかりか: Mang tính chủ quan của người nói nhiều hơn, nhấn mạnh vào sự bất ngờ hoặc mức độ tăng tiến (A đã đành, đằng này còn tới mức B nữa).
Dùng ~のみならず (Trình bày sự thật):
vd: 彼 は 英語 のみならず、中国語 も 堪能(たんのう)である。→ Anh ấy không chỉ giỏi tiếng Anh mà còn thông thạo cả tiếng Trung.
→ Cảm nhận: Một bản báo cáo hoặc giới thiệu nhân sự khách quan.
Dùng ~ばかりか (Thấy ấn tượng/ngạc nhiên):
vd: 彼 は 英語 が 話せる ばかりか、中国語 まで ペラペラ なんだ よ!→ Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh đâu, mà đến cả tiếng Trung cũng nói lưu loát luôn đấy!
→ Cảm nhận: Người nói đang rất ấn tượng và muốn nhấn mạnh khả năng của người đó).
~はもとより
N + ~はもとより + も
~はもとより thì là đương nhiên / tất nhiên rồi… / thì đã đành
N + ~はもとより + も
Dùng để nêu lên một sự việc A là điều hiển nhiên, đương nhiên, rồi sau đó bổ sung thêm một sự việc B (thường là phạm vi rộng hơn hoặc mức độ cao hơn).
Tính hiển nhiên: Vế A thường là những thứ gần gũi, cơ bản hoặc quan trọng nhất mà ai cũng biết.
Phạm vi mở rộng: Vế B mở rộng ra những đối tượng xa hơn hoặc các yếu tố phụ trợ khác.
Văn phong: Thường dùng trong báo cáo, thuyết trình, thư từ trang trọng hoặc khi giới thiệu về sản phẩm/dịch vụ.
cách dùng và ý nghĩa của [~はもとより] tương đương với [~はもちろん] nhưng [~はもとより] mang tính văn viết, trang trọng hơn so với [~はもちろん]
vd: 彼 は 経験 はもとより、リーダーシップ も ある。→ Anh ấy không chỉ (đương nhiên) có kinh nghiệm mà còn có khả năng lãnh đạo.
新しい スマートフォン は、性能 はもとより デザイン の 美しさ でも 注目(ちゅうもく)されている。→ Chiếc điện thoại mới này, hiệu năng tốt là hiển nhiên rồi, nhưng nó còn đang được chú ý bởi cả vẻ đẹp của thiết kế nữa.
水泳(すいえい)は、体力(たいりょく)づくり はもとより ダイエット にも 効果的だ。→ Bơi lội thì việc rèn luyện thể lực là đương nhiên rồi, ngoài ra nó còn có hiệu quả cho cả việc giảm cân nữa.
~上に
~うえ(に)hơn nữa / bên cạnh đó / thêm vào đó / đã… lại còn.. / không chỉ … mà còn
V thường / Aい / Aな / N + である + ~上に
là cách nói diễn tả 1 trạng thái hay sự việc nào đó không chỉ có vậy mà còn thế nữa, thể hiện tình trạng, tính chất theo chiều hướng đồng thuận (tích cực và tích cực, hoặc tiêu cực và tiêu cực)
với cấu trúc này thì vế trước và vế sau cùng 1 dạng đánh giá, tốt cùng tốt, xấu cùng xấu, không dùng 2 vế trái ngược nhau hoặc không liên quan đến nhau
có cách dùng giống với [~し, ~し] vừa ~ vừa
ngoài ra còn được sử dụng để miên tả trạng thái hay sự việc xảy ra tiếp theo sau 1 trạng thái, sự việc nào đó
[その上] hơn nữa, thêm vào đó, ngoài ra → được sử dụng như 1 từ nối để bổ sung thêm ý cho câu phía trước
ばかりでなく
手入れ