1/99
I. Nhóm câu hỏi “Chọn câu đúng nhất” (chiếm 70% trên tổng số câu) II. Nhóm câu hỏi Đ/S: Đ S
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Thuốc đạt chất lượng tức là:
A. Thuốc đạt các yêu cầu của Bộ y tế
B. Thuốc đạt các tiêu chuẩn GMP
C. Thuốc đạt các tiêu chuẩn như xây dựng
D. Thuốc đạt các tiêu chuẩn như đăng ký
E. Thuốc đạt tiêu chuẩn như biệt dược đăng ký
D
Thuốc mới là:
A. Thuốc có chứa dược chất mới, dược liệu lần đầu tiên được sử dụng làm thuốc tại VN
B. Thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất đã lưu hành
C. Thuốc có sự kết hợp các dược liệu đã từng sử dụng làm thuốc tại VN
D. A và B
E. A, B và C
D
Tương đương sinh học là sự tương tự nhau về điều gì giữa hai thuốc khi so sánh trong cùng một điều kiện thử nghiệm:
A. Tác dụng dược lý
B. Dạng bào chế
C. Đường dùng thuốc
D. Sinh khả dụng
E. Qui trình sản xuất
D
Theo quan điểm của SDH, sự giải phóng dược chất ra khỏi chế phẩm trước hết phụ thuộc vào:
A. Tính chất của dược chất
B. Cấu trúc dạng thuốc
C. Mối liên quan giữa dược chất và dạng thuốc
D. Tính chất dược chất, tính chất tá dược
E. Cấu trúc dạng thuốc, mối liên quan giữa dược chất và dạng thuốc
E
Theo luật dược 2016, thuốc giả có thể là:
A. Thuốc không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đăng ký
B. Thuốc chứa không đủ hàm lượng hoạt chất
C. Thuốc không có số đăng ký tại Việt Nam
D. Thuốc không được phép lưu hành trên thị trường
E. Thuốc được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất, nước sản xuất hoặc nước xuất xứ.
E
Biệt dược gốc là:
A. Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả
B. Thuốc được sản xuất và đăng ký bởi một công ty dược phẩm có uy tín trên thị trường.
C. Thuốc được sản xuất theo qui trình hiện đại với công nghệ tiên tiến nhất
D. Thuốc được công nhận có hiệu quả nhất so với các chế phẩm chứa cùng hàm lượng hoạt chất
E. Thuốc được đặc trưng bởi một tên thương mại riêng của nhà sản xuất
A
Kích thước tiểu phân phân tán trong vi nhũ tương:
A. 1um
B. 10-100nm
C. >1,0-10um
D. 10-100um
E. >1um
B
Để làm tăng độ tan của Iod người ta thường dùng:
A. Natri benzoat
B. Uretan
C. Antipyrin
D. Ethylendiamin
E. KI
E
Thuốc dùng theo đường nào thường có SKD thất thường nhất:
A. Uống B. Tiêm IV C. Tiêm IM, IV D. Uống, tiêm IV E. Uống, tiêm truyền IV
A
Để tăng độ tan, phương pháp hiện nay được quan tâm nhất là:
A. Dùng chất trung gian hòa tan
B. Giảm kích thước tiểu phân
C. Dùng hỗn hợp dung môi
D. Công nghệ nano
E. Dùng chất diện hoạt
D
Chế phẩm nào là thuốc generic:
A. Viên bao tan ở ruột Voltaren 50mg
B. Viên nang Amox 500mg
C. Thuốc nhỏ mắt Neocin
D. Thuốc tiêm Vitamin C 500mg/5ml
E. Siro Tiffy
B
Một trong những mục tiêu của SDH bào chế là:
A. Lựa chọn được dạng thuốc phù hợp với đường dùng, cách dùng
B. Tối ưu hóa công thức bào chế một sản phẩm
C. Hạn chế tác dụng phụ của dược chất
D. Xác định được nồng độ dược chất trong huyết tương
E. Tất cả đều đúng
E
Thiết kế dạng thuốc dựa vào LDA nghĩa là tác động vào quá trình:
A. Giải phóng
B. Hòa tan
C. Hấp thu
D. A và B
E. A, B, C đúng
E
Ý nghĩa của việc thử tương đương sinh học về mặt điều trị là:
A. Đưa ra biện pháp nâng cao SKD
B. Đảm bảo sự tương đương về mặt chất lượng
C. Đảm bảo an toàn và hiệu quả
D. TDSH là thong số đáng tin cậy về xác định chế phẩm thay thế trên lâm sàng
E. Nhà sản xuất nâng cao và đồng nhất với đường để hòa tan
D
Siro Iodotanic được điều chế bằng phương pháp:
A. Trộn dung dịch dược chất với siro đơn
B. Hòa tan đường vào dung dịch dược chất
C. Cho đường đồng thời với qui trình điều chế dược chất
D. Cho các phản ứng đun đồng thời với đường để hòa tan E. Tất cả đều sai
B
Vật liệu thích hợp để lọc trong potio an thần trong thực tập là:
A. Giấy lọc thường
B. Gạc
C. Bông gòn
D. Phễu thủy tinh xốp
E. Sứ xốp
A
Chất nhũ hóa thiên nhiên cho kiểu nhũ tương N/D:
A. Lecithin, Lanolin
B. Cholesterol
C. Span, Cholesterol
D. Gôm arabic, PEG
E. Tween, alcolvinylic
C
Lecithin là chất nhũ hóa thiên nhiên thuộc nhóm:
A. Hydratcarbon
B. Saporin
C. Sterol
D. Protein
E. Phospholipid
E
Nhũ tương dễ hình thành và bền vững nhất khi:
A. Chất nhũ hóa có khả năng nhũ hóa mạnh
B. Tỷ trọng hai pha tương đương nhau
C. Môi trường phân tán có độ nhớt cao
D. Lực phân tán vừa đủ mạnh
E. Sử dụng nhiều chất nhũ hóa
B
Triclor monofluor methan là tên hóa học của:
A. Freon 11
B. Freon 12
C. Freon 21
D. Freon 22
E. Freon 23
A
Gôm adragan không có khả năng làm giảm sức căng bề mặt như gôm arabic nhưng vẫn được sử dụng trong bào chế nhũ tương vì:
A. Có khả năng tạo dung dịch có độ nhớt cao
B. Thích hợp với niêm mạc đường tiêu hóa
C. Được sử dụng với nồng độ nhỏ
D. Gía thành rẻ
E. Không gây tương kỵ với các thành phần trong nhũ tương
A
Vai trò của Nabenzoat trong điều chế nhũ tương dầu Bromoform là:
A. Chất nhũ hóa
B. Chất gây thấm
C. Điều chế tỷ trọng pha dầu
D. Chất bảo quản
E. Dược chất
E
Tính chất cần lưu ý của nguyên liệu làm bình chứa thuốc phun mù là:
A. Chịu áp suất cao
B. Thể tích gọn nhẹ
C. Không vỡ
D. Không bị biến dạng bởi nhiệt độ
E. Đạt yêu cầu thẩm mỹ
A
Freon 22 có tên hóa học là:
A. Diclor tetrafluor ethan
B. Triclor monofluor methan
C. Diclor difluor methan
D. Diclor tetrafluor methan
E. Monoclor difluor methan
E
Thuốc phun mù được xem là dạng thuốc ổn định vì:
A. Thuốc không bị oxy hóa
B. Thuốc chuyển từ dạng lỏng sang dạng khí khi sử dụng
C. Thuốc bền vững với các tác nhận môi trường
D. Thuốc đóng trong bình kín, tránh được sự phân hủy do tác động của các yếu tố bên ngoài
E. Tất cả đều đúng
D
Thành phần cấu tạo của thuốc phun mù:
A. Chất đẩy, van, đầu phun
B. Chất đẩy, thuốc, van, đầu phun
C. Thuốc, chất đẩy, bộ phận phân liều
D. Chất đẩy, thuốc, van, bình chứa
E. Thuốc, chất đẩy, van, đầu phun, bình chứa
E
Cồn opi 1% được điều chế bằng phương pháp hòa tan cao lỏng opi với dung môi:
A. Cồn 70
B. Cồn 90
C. Nước Amoniac
D. Dung dịch HCl
E. Cồn 60
A
Kích thước bình ngấm kiệt hình nón cụt úp ngược mẫu 2 lít qui định:
A. Đường kính trên 10cm, đường kính dưới 6,5cm
B. Đường kính dưới 10cm, chiều cao bình 26cm
C. Chiều cao 36cm, đường kính trên 6,5cm
D. Chiều cao 36cm, đường kính dưới 5cm
E. Tất cả đều sai
A
Để điều chế cao lỏng Canhkina, người ta ngấm kiệt với dung môi:
A. HCl loãng
B. Cồn 95
C. Cồn 70
D. Nước cất
E. Dung dịch NH3
A
Phương pháp, dung môi điều chế cồn Ô đầu:
A. Ngấm kiệt, cồn 70
B. Ngấm kiệt, cồn 60
C. Ngâm lạnh, cồn 70
D. Ngâm lạnh, cồn 70
E. Ngấm kiệt, cồn 90
E
Áp dụng tỷ lệ 2:1 giữa nước và gôm trong phương pháp keo khô khi:
A. Tính toán lượng chất nhũ hóa thêm vào
B. Xây dựng công thức hoàn chỉnh
C. Thực hiện giai đoạn pha loãng
D. Thực hiện điều chế nhũ tương thành phẩm
E. Thực hiện giai đoạn điều chế nhũ tương đậm đặc
E
Phương pháp nghiền mịn Terpin hydrat trong thực tập điều chế hỗn dịch là:
A. Phân tán
B. Dùng cồn 90
C. Thăng hoa
D. Ngưng kết
E. Phân tán kết hợp với ngưng kết
B
Chất gây thấm dùng điều chế hỗn dịch nấm tóc trong thực tập là:
A. Glycerin
B. Tween 80
C. Tween 80 và Span 80
D. NaCMC
E. Chì clorid
B
Cách phân loại hỗn dịch thuốc liên quan đến kích thước tiểu phân dược chất rắn là:
A. Hỗn dịch mịn và hỗn dịch thô
B. Hỗn dịch nước và hỗn dịch dầu
C. Hỗn dịch uống và hỗn dịch tiêm
D. Hỗn dịch dùng trong và hỗn dịch dùng ngoài
E. Hỗn dịch trong và hỗn dịch đục
A
Để hạn chế vị đắng và ổn định dược chất của Chloramphenicol khi dùng cho trẻ em nên điều chế dưới dạng thuốc:
A. Dung dịch
B. Nhũ tương
C. Hỗn dịch
D. Thuốc bột pha dd
E. Thuốc viên
C
Vai trò của gôm arabic trong điều chế hỗn dịch Terphin hydrat là:
A. Chất nhũ hóa
B. Chất gây thấm
C. Điều chỉnh tỷ trọng pha dầu
D. Điều chỉnh tỷ trọng pha nước
E. Tăng độ nhớt
B
Kích thước tiểu phân phân tán trong hỗn dịch đục là:
A. 0,1 – 1um
B. 1-10um
C. >10um
D. 10-100um
E. >100um
A
Để điều chế cao đặc cam thảo, người ta ngâm lạnh rễ cam thảo với dung môi:
A. dd NH3 20%
B. Cồn 60
C. Nước cất
D. HCl loãng
E. Cồn 70
A
GĐ trong xử lý nguyên liệu ảnh hưởng đến tính hòa tan chọn lọc của chiết xuất là:
A. Làm khô
B. Diệt men
C. Loại tạp cơ học
D. Phân loại bộ phận dùng
E. Giảm kích thước tiểu phân
E
Cao thuốc nào được điều chế bằng phương pháp ngâm lạnh:
A. Cao lô hội
B. Cao lỏng Canhkina
C. Cao khô Benladon
D. Cao khô Mã Tiền
E. Cao Ích mẫu
A
Trong quá trình chiết xuất dược liệu, quá trình nào giúp cho dịch chiết chứa nhiều hoạt chất và ít tạp chất:
A. Dung môi thấm ướt tế bào dược liệu
B. Chia nhỏ dược liệu
C. Khuếch tán ngoại
D. Khuếch tán nội
E. Rửa trôi các chất ở trên thành tế bào
D
Trong quá trình SDH, giai đoạn mở đầu và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát huy tác dụng của thuốc là:
A. Giải phóng
B. Hòa tan
C. Hấp thu
D. Giải phóng – hòa tan
E. Hòa tan- hấp thu
A
Dược chất ở dạng kết tinh hay dạng vô định hình thì liên quan đến tính chất nào của dược chất ảnh hưởng đến SKD của chế phẩm:
A. Kích thước tiểu phân
B. Hiện tượng đa hình
C. Độ tan
D. Nhiệt độ nóng chảy
E. Khả năng phối hợp với tá dược
C
Những chế phẩm chứa cùng một hàm lượng dược chất, cùng đường sử dụng thì tương đương:
A. Tương đương hóa học
B. Tương đương bào chế
C. Tương đương sinh học
D. Tương đương điều trị
E. Tất cả đều đúng
A
GĐ quan trọng nhất trong xử lý nguyên liệu dùng cho chiết xuất là:
A. Làm khô
B. Diệt men
C. Loại tạp cơ học
D. Phân loại bộ phận dùng
E. Giảm kích thước tiểu phân
B
Thử nghiệm tương đương sinh học là thử nghiệm trên đối tượng:
A. Bệnh nhân đang sử dụng chế phẩm đó
B. Bệnh nhân có nhu cầu sử dụng chế phẩm đó
C. Người tình nguyện tham gia thử nghiệm
D. Người tình nguyện khỏe mạnh đồng ý tham gia thử nghiệm
E. Tất cả đều sai
D
Tốc độ giải phóng dược chất ra khỏi các dạng thuốc tăng dần theo thứ tự:
A. Dung dịch nước, hỗn dịch nước, dung dịch dầu, nhũ tương dầu, hỗn dịch dầu
B. Dung dịch nước, dung dịch dầu, hỗn dịch nước, nhũ tương dầu, hỗn dịch dầu
C. Dung dịch nước, hỗn dịch nước, dung dịch dầu, hỗn dịch dầu, nhũ tương dầu
D. Hỗn dịch dầu, hỗn dịch nước, dung dịch dầu, nhũ tương dầu, dung dịch nước
E. Hỗn dịch dầu, nhũ tương dầu, dung dịch dầu, hỗn dịch nước, dung dịch nước
E
Ưu điểm nổi bật của gôm arabic:
A. Chất nhũ hóa ổn định
B. Trương nở trong nước
C. Có chứa men
D. Có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt
E. Dùng trong chế phẩm uống và dùng ngoài
D
Thuốc khí dung dùng đường hô hấp, khi dùng bệnh nhân phải được hướng dẫn hít thuốc theo:
A. Nhịp hít-thở
B. Nhịp tim mạch
C. Nhịp ngày đêm
D. Nhu cầu công tác
E. Cấu trúc dạng thuốc
A
Thuốc generic là:
A. Thuốc có cùng dược chất với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc.
B. Thuốc có cùng dược chất, cùng hàm lượng với biệt dược gốc.
C. Thuốc có cùng dược chất, ucngf dạng bào chế với biệt dược gốc.
D. Thuốc có cùng dược chất, cùng dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc.
E. Thuốc có cùng dược chất, cùng hàm lượng, cùng dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc.
E
Kỹ thuật quan trọng nhất trong điều chế dung dịch thuốc là:
A. Cân đong hóa chất, dung môi
B. Hòa tan
C. Lọc
D. Đóng chai, dán nhãn
E. B và C đúng
E
Lượng gôm cần để nhũ hóa cho 5g bromoform khi điều chế nhũ tương là:
A. 5g
B. 10g
C. 9g
D. 2.5g
E. Tất cả đều sai
B
Thực phẩm chức năng là:
A. Là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh.
B. Là thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh
C. Là sản phẩm có tác dụng giống thuốc nhưng sử dụng an toàn hơn
D. Là sản phẩm giống thuốc nhưng có số đăng ký khác với số đăng ký sản phẩm thuốc
E. Tất cả đều sai
A
Siro được điều chế bằng phương pháp hòa tan dung dịch dược chất vào siro đơn là:
A. Siro iodotanic
B. Siro cánh kiến trắng
C. Siro sắt II iodide
D. Siro dành cho người tiểu đường
E. Tất cả đều sai
C
Có thể pha chế thuốc tiêm tĩnh mạch dưới dạng nào:
A. Hỗn dịch nước
B. Nhũ tương D/N
C. Hỗn dịch
D. Nhũ tương
E. Tất cả đều sai
B
Theo thể tích đóng gói, người ta phân loại thuốc tiêm thể tích nhỏ là những thuốc tiêm có thể tích:
A. <5ml
B. <10ml
C. <20ml
D. <50ml
E. <100ml
E
Thuốc tiêm có nhược điểm chính:
A. Không được uống
B. Gây đau nhức
C. Phải có nhân viên y tế sử dụng
D. Có thể nhiễm khuẩn nơi tiêm
E. Giá thành cao
C
Nồng độ ethanol trong một hỗn hợp dung môi để pha thuốc tiêm chỉ nên:
A. 10% B. 15% C. 20% D. 15-20% E. 25%
B
Màng lọc vô khuẩn của các dung dịch thuốc tiêm hoặc thuốc nhỏ mắt có kích thước lỗ xốp:
A. 0,2um
B. 0,25um
C. 0,35um
D. 0,4um
E. 0,45um
A
Tính lượng natri sulfat cần thiết để đẳng trương 100ml dung dịch thuốc tiêm procain HCl 3%. Biết ∆t của procain HCl 1% = -0,122℃, ∆t2 = -0,15℃
A. 0,05g
B. 1,03g
C. 1,84g
D. 1,54g
E. 1,96g
B
Phương pháp diệt khuẩn nút cao su dùng trong chai lọ đóng thuốc tiêm là:
A. Sấy trong tủ sấy
B. Hấp bằng nồi hấp
C. Dùng khí ethylen oxyd
D. Dùng tia khúc xạ UV
E. Ngâm trong formol
B
Chất nào trong số các chất sau đây không phải là chất chống oxy hóa cho thuốc tiêm dầu:
A. Tocoferol
B. Clorocresol
C. Propylgalat
D. Butylhydroxyanisol
E. Butylhydroxitoluen
B
Công thức thuốc tiêm vitamin C 5% trong bài thực tập có thành phần nào sau đây:
A. Chất đẳng trương hóa
B. Chất sát khuẩn
C. Chất điều chỉnh pH
D. Chất gây phân tán
E. Tất cả đều sai
C
Chọn ý SAI về đặc điểm cấu tạo của thuốc tiêm truyền:
A. Thường sử dụng dd nước hoặc nhũ tương D/N
B. Dùng tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ chậm
C. Là dạng thuốc tiêm đa liều nên cần có chất sát khuẩn
D. Không được có chất gây sốt
E. Thường đẳng trương với máu
C
Trường hợp bệnh nhân bị mất điện giải, nên chọn dd thuốc tiêm truyền nào sau đây:
A. Dung dịch NaCl 0,9%
B. Dung dịch dextro 2,5% và NaCl 0,45%
C. DD Ringer
D. Dung dịch T.H.A.M
E. Dung dịch amoni clorid 2,14%
C
Dạng thuốc dùng tại chỗ ở mắt có tác dụng kéo dài nhất:
A. Thuốc mỡ tra mắt
B. Thuốc đặt vào mắt
C. Hỗn dịch nhỏ mắt
D. Dd thuốc nhỏ mắt
E. Nhũ tương nhỏ mắt
A
Chất bảo quản thuốc nhỏ mắt nào sau đây dễ tạo bọt, không khuấy mạnh khi pha chế:
A. Alcol phenyletylic
B. Benzalkonium clorid
C. Nipagin
D. Thimerosal
E. Phenyl mercuri nitrat?
B
Chất đẳng trương thích hợp nhất để đẳng trương thuốc nhỏ mắt Arrgyrol là:
A. Natri clorid
B. Natri sunfat
C. Kali nitrat
D. Glucose
E. Natri nitrat
D
Phương pháp nào không áp dụng để tính lượng chất đẳng trương hóa cần thêm vào thuốc nhỏ mắt:
A. Dựa vào công thức Lumiere – Chevrotier
B. Dựa vào đương lượng NaCl
C. Dựa vào trị số Sprowl
D. Dựa vào chỉ số khối lượng của các chất tan
E. A và D
D
Chất nào không phải là chất làm tăng độ nhớt trong thuốc nhỏ mắt:
A. Methyl celllulose
B. PEG 300
C. Alcol polyvinylic
D. Alcol benzylic
E. PVP
D
Một trong những mục tiêu của bào chế học là cung cấp cho sinh viên khả năng tư vấn cho thầy thuốc và người bệnh chọn thuốc thích hợp.
S
SKD in vivo phản ánh tỷ lệ dược chất được hấp thu vào cơ thể.
Đ
Sự ảnh hưởng đến quá trình SDH của tất cả các dạng thuốc đều giống nhau.
S
Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc là bao bì thứ cấp tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của thuốc.
S
Tương đương hóa học là loại tương đương được dùng phổ biến hiện nay trong lựa chọn chế phẩm thuốc thay thế.
S
Để tăng độ tan của cafein, người ta thường dùng Natri benzoat.
Đ
Nồng độ đường qui định của siro đơn là 56-64%.
S
Nhược điểm lớn nhất của dung dịch thuốc là kém bền về mặt nhiệt động học.
Đ
Trong chiết xuất, quá trình lựa chọn bộ phận dùng ảnh hướng đến hàm lượng hoạt chất và hoạt chất chính.
Đ
Ưu điểm của bình ngấm kiệt hình trụ là chiết kiệt hoạt chất tại mọi vị trí của dược liệu trong bình.
S
Cồn cánh kiến trắng được điều chế bằng phương pháp ngâm lạnh.
Đ
Cao khô Benladon được điều chế bằng pp ngâm lạnh.
S
Cồn mã tiền được điều chế bằng pp ngấm kiệt.
Đ
Tỷ lệ giữa hai pha D và N đóng vai trò quyết định kiểu nhũ tương hình thành.
Đ
Hiện nay các chất nhũ hóa thuốc nhóm tổng hợp và bán tổng hợp được sử dụng nhiều nhất vì có khả năng nhũ hóa mạnh mặc dù bền vững với tác nhân của môi trường.
S
Khi đóng nhũ tương thuốc vào chai nên đóng đầy để tránh sự xâm nhập của vi khuẩn từ không khí.
S
Các Freon là chất đẩy lý tưởng cho thuốc phun mù nhưng hạn chế sử dụng vì gây tác hại đến môi trường.
Đ
Triclor monofluor methan là tên hóa học của Freon 11.
Đ
Khi sử dụng thuốc uống dạng hỗn dịch cho trẻ em, cần phải chú ý lắc chai trước khi dùng để tránh kết tủa dược chất.
S
Theo quan điểm của SDH, trước tiên nguyên liệu cần phải được nghiềm mịn tối đa để tăng SKD của chế phẩm.
S
Sự ra đời của SDH đã giải thích được vấn đề hiệu quả lâm sàng không như nhau của các chế phẩm chứa cùng hàm lượng hoạt chất như nhau.
Đ
Đối với thuốc phun mù phân liều, cần thực hiện theo hướng dẫn phân liều của từng chế phẩm cụ thể.
Đ
Theo quan niệm của bào chế qui ước, tác dụng của thuốc chỉ phản ánh một cách tự động các đặc tính của dược chất nên những chế phẩm chứa cùng hàm lượng hoạt chất sẽ có chỉ định giống nhau.
S
Không sử dụng dạng thuốc tiêm nhũ tương cho đường tiêm dưới da vì sẽ gây đau và kích ứng tại chỗ.
S
Kết quả của phản ứng sốt do chí nhiệt tố gây ra là vã mồ hôi và bình phục nên chỉ cần xử lý kịp thời sẽ không đe dọa đến tính mạng.
Đ
Có thể hạn chế quá trình oxy hóa thuốc tiêm bằng cách bơm khí CO2 vào ống thuốc tiêm trước khi hàn kín.
S
Trong quy trình pha chế thuốc tiêm hỗn dịch, không được dùng phương pháp lọc để tiệt khuẩn vì sẽ gây kết tủa, phá vỡ sự đồng nhất của hỗn dịch.
S
Thường thêm glucose vào dd tiêm truyền amoni clorid để hạn chế hiện tượng phá huyết.
Đ
Một số chất làm tăng độ nhớt đưa vào thuốc nhỏ mắt có thể tương tác với các chất sát khuẩn có trong thành phần của thuốc làm giảm hiệu lực của các chất sát khuẩn.
S
Sử dụng hệ đệm boric – borat trong thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol để duy trì khoảng pH trung tính, giúp thuốc thấm tốt, ổn định và không gây kích ứng.
Đ