1/436
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Khái quát mô thần kinh
Mô thần kinh có nguồn gốc từ ngoại bì phôi.
Gồm thần kinh trung ương(CNS) và thần kinh ngoại biên(PNS)
Có 2 loại TB: TBTK(neuron) và TBTK đệm(Neuroglia)
Cấu tạo neuron
Neuron gồm thân, sợi nhánh(dendrite) và sợi trục(axon) tận cùng axon là cúc tận cùng
Cách phân biệt dendrite và axon là dựa vào gò sợi trục(nó không có thể nissle)
Thể nissle gồm LNCN và ribosome, nó ưa base nên có dạng đốm bắt màu đậm trên vi trường

Các loại neuron dựa trên cấu tạo
Neuron đa cực(nhiều sợi nhánh và 1 sợi trục)-sừng trước tủy sống và vỏ não
Neuron 2 cực(1 sợi nhánh và 1 sợi trục)-võng mạc mắt
Neuron 1 cực(không có sợi nhánh)-hạch gai tủy sống
Axon chỉ có LNCT. Còn dendrite có cả LNCT, LNCN và ribosome

Phân loại synapse dựa trên hướng truyền tín hiệu
Synapse cảm giác(hướng tâm)
synapse liên hợp
Synapse hiệu ứng(vận động ly tâm)
Phân loại synapse dựa trên vị trí của nó so với neuron hậu synapse
Synapse trục thân
Synapse trục-trục
Synapse trục-nhánh

Phân loại synapse dựa trên cơ chế dẫn truyền
Synapse điện(chiếm 1%):
-Khe synapse rất hẹp(2-4 nm).Phần tiền và hậu synapse khá đối xứng, được nối bằng nhiều liên kết khe(phức protein nối 2 TB đồng thời tạo cấu trúc dạng kênh cho chất đi qua)→truyền xung trực tiếp
Synapse hóa học(chiếm 99%):cần thông qua chất trung gian hóa học
Tế bào thần kinh đệm
Không dẫn truyền thần kinh, đóng vai trò hỗ trợ TBTK, có thể sinh sản, nguồn gốc từ ngoại bì phôi.Gồm:
-TBTK đệm ngoại vi:TB vỏ bao và TB schwann
-TBTK đệm trung ương:Tb sao, TB ít nhánh, TB biểu mô nội tủy, vi bào đệm
Tb vỏ bao
Tìm thấy trong hạch thần kinh và bao quanh thân neuron.
Nhân đậm, bào tương ít, khó quan sát bào tương trong tiêu bản

Tế bào schwann
Tế cả sợi trục của thần kinh ngoại biên đều được bao bởi Tb schwann(dù có bao hay ko bao)
Ở tế bào không bao thì bào tương schwann lõm vào cho sợi trục gắn
Ở TB có bao thì 1 phần màng sinh chất của schwann rút bào tương ra, 2 màng ép sát lại và xoắn nhiều vòng quanh sợi trục

Vạch Schmidt-Lanterman
Ở sợi trục có bao myelin thì đôi khi phần màng sinh chất của schwann có 1 số đoạn không hoàn toàn ép sát→có lọt bào tương vào khoảng đó→không bắt màu trên lam tạo 1 đốm
Rãnh ranvier là khoảng không có bao myelin(nơi 2 Tb schwann tiếp giáp) trên sợi trục

Tế bào sao (TBTK đệm trung ương)
Tế bào phân nhiều nhánh, nối mạch máu và TBTK(nó có thể gắn vs nhiều neuron cùng lúc)
Chức năng như hàng rào máu não, nâng đỡ,bảo vệ hệ tk
Nó còn có thể điều hòa sự co giãn mạch máu từ đó điều hòa lượng máu đến não
Các loại tế bào sao
TB sao loại xơ: nằm trong chất trắng, nhánh dài mảnh và ít nhánh
Tb sao nguyên sinh:Nằm trong chất xám,có rất nhiều nhánh ngắn và to

Tế bào ít nhánh
Tạo bao myelin cho sợi trục của hệ thần kinh trung ương ở cả chất trắng và chất xám

Tế bào biểu mô nội tủy
Giới hạn mặt lòng của ống nội tủy và các não thất
Ở tủy sống(chứa ống nội tủy) thì Tb biểu mô nội tủy thường teo đi do ống nội tủy bị ép xẹp
Ở não thất thì biểu mô nội tủy có dạng biểu mô vuông đơn có lông chuyển
Vi bào đệm
Tế bào nhỏ, nhân đậm hình bầu dục, phân nhánh rất phong phú
Có thể di chuyển và thực bào
Nằm rải rác trong chất xám và chất trắng

quá trình hình thành dịch não tủy
Tb tuyến nằm trong đám rối màng mạch là nơi tiết ra dịch não tủy
Nó được chứa trong khoảng dưới nhện, não thất, ống nội tủy, khoang virchow robin.
Dịch não tủy chứa ít protein và ít TB(chủ yếu là lympho bào), không có hồng cầu.
Các lớp võ não dựa trên thân của TBTK
Võ não là vỏ của 2 bán cầu đại não, chất xám bên ngoài chất trắng bên trong
Gồm 6 lớp:Lớp phân tử(Tb cajal), lớp hạt ngoài, lớp tháp, lớp hạt trong, lớp tháp trong(TB tháp betz bự hơn Tb tháp ngoài), Lớp TB đa dạng

Các lớp vỏ não dựa trên phân bố các sợi tk
Mạng exner:nằm trong lớp phân tử
Dải bechterew: nằm giữa lớp hạt ngoài và lớp tháp ngoài
Dải Bailarger ngoài: nằm trong lớp hạt trong
Dải Bailarger trong: nằm trong lớp tháp trong

Vỏ tiểu não
-Gồm 2 vùng chất xám ở ngoài, chất trắng ở trong
-Lớp phân tử:TB giỏ và Tb sao.Tb giỏ có sợi trục phân nhánh(như cái giỏ) bao lấy TB purkinje.Tb sao nằm kế TB purkinje và ức chế nó.
-Lớp TB purkinje.Có trục chạy dẫn vào nhân ở các đảo chất xám trong chất trắng(các đảo ko thuộc vỏ)
-Lớp hạt:TB hạt và TB sao lớn..
Cấu trúc màng não tủy
Từ ngoài vào trong là:màng cứng, màng nhện, màng nuôi(màng mềm)

Màng nuôi(màng mềm)
Bao mặt ngoài của não và tủy sống.
Có 2 lớp biểu mô lát đơn, có mạch máu giữa 2 lớp biểu mô,.
Khoảng giữa mạch máu và màng nuôi là khoang virchow-robin.
Màng nhện
Giàu sợi liên kết, không có mạch máu,
Ngăn cách với màng nuôi bởi khoang dưới nhện, khoang dưới nhện chứa dịch não tủy và mạch máu.
Được nối với màng nuôi bởi các bè nhện.
Màng cứng
Nằm ngoài cùng, dính vào mặt trong xương, là màng liên kết xơ, chắc chắn.
Màng cứng có 2 lớp TB và giữa 2 lớp này có các hồ máu và xoang tĩnh mạch
Có khoang ảo với màng nhện(khoang dưới màng cứng) và khoang ngoài màng cứng(khoang ảo với xương)
Cấu trúc thần kinh ngoại biên
Hạch thần kinh:tủy sống và tự chủ(thực vật)
Dây thần kinh
Đầu tận cùng thần kinh và các cơ quan cảm giác đặc biệt
Dây thần kinh ngoại biên
Hầu hết sợi thần kinh có bao myelin,các sợi gom lại thành một bó được bọc bởi bao bó thần kinh, ở giữa các sợi thần kinh có xen kẽ mô liên kết thưa chứa mạch máu gọi là mô nội thần kinh.
Nhiều bó gom lại tạo thành dây thần kinh ngoại biên và được bọc bởi bao ngoại thần kinh(bao lk xơ)
Ở các dây tk ngoại biên kích thước nhỏ thì không có bao ngoại thần kinh mà chỉ có bó sợi thần kinh
Hạch thần kinh
Có hình trứng chứa thân TB tk ngoại biên, một ít mô lk và mao mạch, có các sợi trục từ neuron khác chạy ngang qua
Cấu trúc được bọc bởi một bao liên tục với bao ngoại thần kinh
Hạch thần kinh não tủy
Nằm trên rễ sau dây thần kinh tủy sống.
Các neuron đơn cực, sợi trục phân 2 nhánh(1 nhánh về trung ương, 1 nhánh ra ngoại biên)
Hạch thần kinh tự chủ(thần kinh thực vật)
Điều khiển các chức năng không theo ý muốn.
Hạch giao cảm gồm:2 chuỗi hạch cạnh sống(2 bên cột sống), hạch thuộc đám rối trước sống(hạch mặt trời và hạch hạ vị)
Hạch phó giao cảm nằm trong các dây thần kinh sọ và hạch trong nội tạng
Các dây thần kinh thuộc thần kinh tự chủ đc chia làm trước hạch và sau hạch(tính theo đường trung ương-hạch-ngoại biên)
Tận cùng thần kinh
Có 2 loại:tận cùng tk cảm giác(đầu nhánh neuron), tận cùng tk vận động(cúc tận cùng neuron)
Thần kinh cảm giác áp suất, xúc tác: tiểu thể pacini, meissner, ruffini, merkel, các tận cùng thần kinh trần, nang lông
Thần kinh cảm giác nhiệt độ và đau: tiểu thể krause, các tận cùng thần kinh trong biểu mô
Tổng quát mô liên kết
Nguồn gốc:trung bì và ngoại bì mào thần kinh
Cấu tạo từ:Sợi liên kết, tế bào liên kết, chất căn bản
Ở phôi thì có:trung mô và mô nhầy
Ở người trưởng thành thì có:mô lk chính thức và mô lk chuyên biệt(xương, sụn, máu, mô lưới, mỡ)
Tế bào trung mô
Tên gọi khác là tế bào(gốc) đa năng, có ở phôi thai.
Khả năng di động yếu
Một số TB trung mô vẫn tồn tại và chưa biệt hóa ở người trưởng thành(tế bào gốc ở người trưởng thành)

Nguyên bào sợi→Tế bào sợi
Nguyên bào sợi thường là sản phẩm từ biệt hóa trung mô.Tế bào sợi là nguyên bào sợi trưởng thành
Nguyên bào sợi có 2 chức năng ngược nhau:
-Tổng hợp sợi và các chất căn bản của mô liên kết
-Tiết enzyme phân hủy protein của chất nền ngoại bào, tái hấp thu các cặn bã sau quá trình phân hủy
Đại thực bào
Có nguồn gốc từ mono bào trong máu→ĐTB còn gọi là mô bào
Theo chức năng phân thành:
-ĐTB tại chỗ
-ĐTB viêm
-ĐTB phụ trợ miễn dịch(trình diện kháng nguyên)
ĐTB thường đơn nhân(trừ hủy cốt bào và đại thực bào trong lao thì đa nhân)
Đại thực bào tại chỗ
Không liên quan đến kích thích bệnh lý,xử lý Tb già và các chất thải,ở gan, lách, phổi
Ở gan thì Đại thực bào tại chỗ là TB kupffer nằm dọc thành mao mạch nan hoa
Ở lách,ĐTB tiêu hủy hồng cầu→có nhiều hemosiderin(sản phẩm tiêu hóa hemoglobin)
Ở phổi,ĐTB là TB bụi, nằm trên biểu mô phế nang hoặc lòng phế nang→chất lạ trong không khí
Đại thực bào viêm và ĐTB phụ trợ miễn dịch
-Mono bào từ máu đến mô viêm→ĐTB→dọn TB chết và mảnh vụn TB→ dọn sạch ổ viêm→bào tương chứa các túi thực bào rất lớn và bào tương không đồng nhất do chứa nhiều thể vùi
-ĐTB hỗ trợ miễn dịch:thực bào kháng nguyên→trình diện cho T hỗ trợ
Tương bào
Được biệt hóa từ lympho B,nhân hình bánh xe, lệch về 1 phía và bào tương ưa base
Nhân hình bánh xe do các chất nhiễm sắc cô đặc thành từng khối bám màng nhân và có nhân con ở giữa
Bào tương ưa base do LNC phát triển mạnh→cần nhiều RNA

Mast bào
Tế bào gốc tủy xương đi vào máu rồi vào mô liên kết biệt hóa thành mast bào
Mast bào có bào tương chứa các hạt ưa kiềm→bào tương nhìn tương tự bạch cầu ưa base
Các hạt ưa kiềm chứa heparin, histamin, protease, ECF-A
Cơ chế đáp ứng viêm nhờ lympho B của Mast cell
Trong lần tiếp xúc đầu với kháng nguyên LymphoB tiết IgE
IgE gắn lên màng của mast bào đóng vai trò thụ thể cho Mast bào
Lần tiếp xúc thứ 2 trở đi KN gắn lên IgE→ hoạt hóa Mast bào→giải phóng histamin→viêm
Chu bào(tế bào ngoại mạc)
Tế bào trung mô bọc ngoài màng đáy mao mạch(đôi khi nằm trong, sát TB nội mô).
Trên chu mô(lớp chu bào) có 1 số tận cùng thần kinh→điều chỉnh lòng mạch
Do nó thuộc nhóm TB trung mô→có thể biệt hóa tạo TB sợi, Tb cơ trơn→khôi phục mạch

Tế bào nội mô
Tb hơi dẹt khá lớn với vùng quanh nhân phồng lên, liên kết chặt chẽ với nhau và bọc bên trong mạch máu, gắn trên màng đáy
Có chức năng bảo vệ và là hàng rào sinh học trong trao đổi chất giữa máu và (khí, não, mô…)
Mô mỡ
Các tế bào mỡ liên kết với nhau tạo tiểu thùy, các Tb cách nhau bởi một vách mỏng(mạng lưới collagen type III).
Bao quanh tiểu thùy là mạch máu→mô mỡ rất giàu mạch máu
Tb mỡ chứa nhiều lipid và nó ép nhân về sát màng tế bào.
Phân biệt mỡ trắng và mỡ nâu
Mỡ trắng cục mỡ chà bá màu trắng
Mỡ nâu chia thành nhiều cục mỡ nhỏ, bắt màu nhuộm do có nhiều ti thể và mao mạch phong phú

Tổng hợp collagen
Collagen cấu tạo từ vô số tropocollagen,tropocollagen tạo từ 3 chuỗi a-collagen xoắn lại.Quá trình tổng hợp collagen:
LNCN sản xuất chuỗi tiền alpha(a-collagen có thêm đoạn peptide), xoắn lại tạo procollagen.
Procollagen đc golgi đóng gói xuất ra ngoại bào→cắt peptide ngắn tạo tropocollagen→collagen
Các Type collagen
Type I→phổ biến chiếm~80%, xoắn thành bó lớn có trong sụn xơ, da, xương, cân, dây chằng, gân cơ
Type II→Các vi sợi rất mảnh nằm trong sụn trong và sụn chun
Type III→Dạng lưới,phân nhánh nhiều nhất mảnh hơn Type I, bao mô mỡ, khung đỡ trong cquan tạo huyết, cơ trơn.Không thấy khi nhuộm thường và bắt đen khi nhuộm ngấm bạc
Type IV→Không tạo vi sợi mà kết hợp nhờ các liên kết giữa các đầu ptu→dạng lưới thật sự(khác type III)→Màng đáy cầu thận
Sợi chun
Được sản xuất bởi nguyên bào sợi và tế bào cơ trơn.
Gồm 2 thành phần là chuỗi elastin(750aa) và vi sợi collagen đường kính 10nm

Chất căn bản
Dạng gel, nhiều nước.Được cấu tạo từ:
-GAG’s
-Proteoglycan
-Glycoprotein dính
GAG’s
Glycosaminglycan là polysaccharide với đơn phân là các đường đôi, thường được sulfate hóa
Hyaluronic, chonroitin sulfate, dermatan sulfate, keratan sulfate, heparan sulfate
Proteoglycan
Proteoglycan:Tạo từ một trục protein và liên kết với hàng trăm ptu glycosaminglycan(trừ hyaluronic)
Tập hợp proteoglycan:Hyaluronic làm trục và gắn nhiều proteoglycan, với trung gian 2 ptu protein nối

Glycoprotein dính
Fibronectin ở chất nền ngoại bào.Gồm 2 ptu protein gắn nhau nhờ 2 lk disulfite.
1 đầu gắn với vi sợi collagen và proteoglycan
1 đầu gắn với actin thông qua protein xuyên bào

Phân loại mô liên kết chính thức
Dựa vào thành phần của mô liên kết chính thức(Tế bào liên kết, sợi liên kết, chất căn bản)→4 loại:
1.Mô liên kết nhầy→nhiều chất căn bản.
2.Mô liên kết thưa→Nhiều tế bào liên kết
3.Mô liên kết đặc→collagen chiếm ưu thế.Gồm mô liên kết đặc có định hướng và không định hướng
4.Mô chun→nhiều sợi chun(dây chằng vàng cột sống, dây thanh quản, ĐM lớn(ĐM chủ và ĐM phổi)
Mô liên kết nhầy
Chủ yếu gặp ở trẻ em→biệt hóa thành các mô khác khi trưởng thành.
Ở người lớn rất hiếm gặp→chỉ thấy ở một số tuyến và mạch máu
Mô liên kết đặc có định hướng
Nếu collagen xếp thành dạng bó→dây chằng và gân
Nếu collagen xếp lớp→cân và chân bì giác mạc
Mô lưới
Có 2 thành phần:Sợi lưới(collagen type 3) và tế bào lưới
Có trong hạch, lách, tủy
Nhuộm bạc thì có thể thấy được mạng lưới collagen,còn nhuộm thường thấy được Tb lưới(nhiều nhánh bào tương, đan nối với nhau thành mạng lưới thứ hai)
Tế bào sắc tố
Có nguồn gốc từ ngoại bì mào thần kinh, bào tương nhiều thể melanin
Thân nằm trong lớp đáy của biểu bì và mô liên kết,phần bào tương tạo nhánh khá dài nằm trong lớp gai
Phát hiện bằng nhuộm bạc

Cách di chuyển vào máu của các loại TB
Bạch cầu→đi chủ động vào mạch máu
Hồng cầu di chuyển bị động
Tiểu cầu là một phần bào tương không chứa nhân(vẫn có bào quan khác) của đại bào

Sự tạo hồng cầu
Tiền nguyên hồng cầu→nguyên hồng cầu ưa base(ái kiềm)→nguyên hồng cầu đa sắc(ưa nhiều màu) →Nguyên hồng cầu ái toan(ưa acid)→hồng cầu lưới→hồng cầu
Các giai đoạn trước khi tạo hồng cầu ái toan đều có sự phân bào,lúc sau thì không
Ở người trưởng thành sự tạo hồng cầu chủ yếu do phân chia hồng cầu ái kiềm.Chỉ có hồng cầu lưới(TB lưới-hồng cầu mất nhân nhưng vẫn còn bào quan) và hồng cầu mới đi vào máu
Bạch cầu trung tính(bạch cầu đa nhân trung tính)
Bạch cầu có nhân chia làm nhiều thùy, bào tương chứa các hạt azur và hạt đặc hiệu.
Chúng di chuyển kiểu amip qua mạch máu dễ dàng, có thể thực bào nhờ các hạt→pư viêm cấp tính
Hạt azur-như lysosome phân giải túi thực bào, còn hạt đặc hiệu có collagenase và lactoferrin-
Sau khi thực bào các hạt trong bào tương chúng cạn kiệt→chết→đại thực bào tiêu hủy
Bạch cầu ưa acid(bạch cầu đa nhân ưa acid)
Nhân thường phân 2 thùy, bào tương đỏ tía(có nhiều hạt ưa acid), tiết hạt ra ngoại bào-diệt kí sinh trùng(giun,sán) và gây pư dị ứng
2 loại hạt:
Một loại chứa cấu trúc tinh thể ở lõi(protein ưa acid),peroxydase và các enzyme thủy phân
Một loại không có cấu trúc tinh thể, chứ arylsulfatase và phosphatase
Bạch cầu ưa base(bạch cầu đa nhân ưa base)
Bào tương chứa nhiều hạt ưa base có màng(histamin, heparin, yếu tố ứng động BC ưa acid, protease), nhân ít phân thùy.Bào tương giống với masto bào.Thực bào không đáng kể.
Tất cả Tb chứa hạt ưa kiềm đều tương tác gắn IgE(cơ chế như masto bào) gây ra các pư dị ứng
Quá trình hình thành bạch cầu trung tính
Nguyên tủy bào(chưa có hạt)
Tiền tủy bào→bộ máy golgi tiết hạt azur(hạt cơ bản)
Tủy bào→Bộ máy golgi ngừng tiết hạt azur, tiết hạt chuyên biệt
Hậu tủy bào→có nhiều hạt azur và hạt chuyên biệt→golgi thoái hóa

Quá trình tạo các dòng bạch cầu hạt nói chung
Ở tủy xương BC hạt được tạo ra và lưu trữ qua các giai đoạn:
-Có phân bào: TB gốc→nguyên bào tủy→tiền tủy bào→tủy bào
-Không có phân bào:Tủy bào→hậu tủy bào→Tb hình dây→BC hạt trg thành
Các tế bào này di chuyển linh động ở giữa thành mạch và tuần hoàn(máu)
Di cư vào mô lk hoặc khoang tự nhiên→tiêu diệt vk rồi chết(đang ở tuần hoàn nó ms di cư được)

Mono bào
Nhân không phân thùy, hình bầu dục, tròn, thường gặp nhất là hình đậu.Nhân sáng màu hơn các loại bạch cầu khác.Bào tương có hạt azur nhưng không có hạt chuyên biệt
Là nguồn gốc tạo đại thực bào, nó tự có khả năng thực bào nhưng yếu,vận động mạnh bằng chân giả
Mono bào có thể kết hợp tạo TB khổng lồ trong lao hay hủy cốt bào
Lympho bào
Thuộc nhóm bạch cầu không hạt(không có hạt đặc hiệu),vẫn có một số hạt mịn tương tự hạt azur(có giá trị như lysosome)
Chia làm lympho bào lớn và nhỏ:lympho bào nhỏ có nhân cầu hoặc hơi lõm gần như lấp kín bào tương.Lympho bào lớn lại khá giống mono bào.
Đặc điểm lympho bào T và B
Lympho bào T(thymus)→phụ thuộc tuyến ức, có nhánh bào tương ngắn, miễn dịch TB
Lympho bào B(bone)→không phụ thuộc tuyến ức xuất phát từ tủy xương,có các vi nhung mao, miễn dịch dịch thể
Ngoài lympho bào B và T còn có Tb không(null cell)→không có đặc điểm cả T và B
Phân biệt lympho bào lớn và mono bào
Lympho bào lớn có nhân hơi lõm, nhân không chiếm hết bào tương nên khá giống mono bào
Đặc điểm khác:Lympho bào lớn vẫn bé hơn mono bào, nhân ít lõm hơn, bào tương ít hơn
Tiểu cầu
Là những mảnh tế bào không nhân, dạng đĩa lồi 2 mặt, hình thành các gai bào tương khi hoạt hóa
Quá trình đông máu của tiểu cầu:
-Tổn thương nội mô→tiểu cầu hoạt hóa và kết dính vào mô liên kết dưới nội mô
-Tiểu cầu tiết chất hóa học thi hút tiểu cầu khác tạo huyết khối trắng
-Huyết khối trắng biến thành huyết khối đỏ khi hồng cầu dính vào mang lưới sợi fibrin
Quá trình tạo huyết
Tạo huyết trước sanh:
-Tạo huyết ở thành túi noãn hoàn
-Tạo huyết ở gan, lách, tủy xương(theo thứ tự thời gian)
Tạo huyết sau sanh
Biểu mô phủ
tựa trên 1 lớp mô đệm, không có mạch máu, lấy dinh dưỡng từ mô đệm khuếch tán qua màng đáy
Cấu tạo màng đáy
Lá nền:Do TB biểu mô tiết ra, nó nằm sát lớp biểu mô, gồm 2 lá
Lá sáng:Nằm sát cực đáy của Tb biểu mô
Lá đậm:Chứa collagen type IV
Lá võng:Do TB mô lk tiết(thường là Nguyên bào sợi)→Collagen type III gắn lá nền vào mô lk bên dưới
Phân loại biểu mô tuyến
chia thành nội tiết(tiết vào máu) ngoại tiết(tiết ra môi trường)
Phân loại biểu mô phủ
-Biểu mô phủ đơn:Biểu mô lát đơn, biểu mô vuông đơn, biểu mô trụ đơn, biểu mô trụ giả tầng
-Biểu mô phủ tầng:Biểu mô lát tầng không sừng, lát tầng có sừng, trụ tầng, vuông tầng, biểu mô niệu(hay còn gọi là biểu mô đa dạng tầng/trung gian tầng)
Biểu mô lát đơn
Cấu tạo bởi lớp tế bào đa diện, dẹt, có lồi.
Biểu mô lát đơn ở màng bụng, màng phổi, màng tim có nguồn gốc từ trung mô nên gọi là trung biểu mô
Biểu mô lát đơn ở thành mạch máu cũng có nguồn gốc trung mô(trung bì phôi)→nội mô
Biểu mô trụ đơn ở môn vị (dạ dày)
-Cực đỉnh của biểu mô lớp mặt dạ dày tiết giọt chất nhầy→chống HCl từ tuyến môn vị
Các cấu trúc do cực đỉnh kéo dài màng sinh chất
+Vi nhung mao(khía dọc, mảnh, đều):mâm khía(ruột non), bờ bàn chải(ống thận)→tăng diện tích TĐC
+Lông giả(giống vi nhung mao nhưng dài hơn,cong):ở ống mào tinh→tăng diện tích trao đổi chất
+Lông chuyển(vạch dọc, dài, dày, ko đều, thưa hơn mâm khía):ở vòi trứng→chuyển động
Biểu mô trụ giả tầng
Có ở khí quản.Gồm TB đáy, TB đài, Tb trụ có lông chuyển→tất cả đều gắn lên 1 màng đáy và chỉ có 1 lớp Tb duy nhất
Các nhân nằm ở nhiều độ cao tuy nhiên nó lộn xộn và không phân tầng rõ như biểu mô tầng
Biểu mô lát tầng sừng hóa
Chỉ gặp ở da, gồm 5 lớp:
-Lớp đáy:tế bào hình khối vuông→sinh sản biểu mô
-Lớp gai:tế bào đa diện, liền với nhau bằng các liên kết dạng gai
-Lớp hạt:chức các hạt ưa base gọi là hạt keratohyalin→bắt màu đậm thuốc hematoxylin
-Lớp bóng và lớp sừng là tế bào chết, dẹt, không nhân và hóa sừng.Lớp bóng chức các hạt eleidin(protein của tơ trương lực và keratohyalin)
Biểu mô lát tầng không sừng
Tương tự biểu mô lát tầng có sừng:cũng có lớp đáy hình khối vuông tạo lớp tế bào đa diện.Chỉ là nó không có lớp sừng và lớp bóng,lớp hạt
Mê đạo đáy
Hệ thống các nếp gấp đáy(các lõm sâu vào bào tương ở màng đáy)
Giúp tăng diện tích trao đổi chất của màng đáy
Biểu mô trụ tầng
Lót trong ống bài xuất đường kính lớn.
Màng đáy có 1-2 lớp tế bào hình khối vuông.Và 1 lớp tế bào hình trụ ở trên

Biêu mô niệu
Là biểu mô đa dạng tầng(hình dạng tầng thay đổi theo trạng thái sinh lý)
Lớp đáy là lớp tế bào hình khối vuông không liên tục và ko đều đặn
1-2 lớp trung gian là tế bào hình vợt
Lớp bề mặt là tế bào rất lớn, cực đáy bị ép lõm bởi Tb hình vợt.Khi ống dẫn tiểu căng đầy→lớp Tb này bị ép dẹp→đa dạng tầng
Tuyến nhầy(gồm các tế bào đài-còn gọi là TB tuyến biệt lập)
Nếu nó tiết nhiều chất nhầy→nhân ép dẹp về phía màng đáy
Chất nhầy chứa nhiều glucid→không nhìn rõ khi nhuộm thông thường
→Nhuộm ái tính cao với glucid(P.A.S)→nhìn rõ hạt nhầy(màu đỏ đậm)
Tuyến ống(tuyến ngoại tiết)
-Tuyến ống đơn thẳng(tuyến lieberkuhn-dịch ruột)
-Tuyến ống chia nhánh(tuyến ống môn vị của dạ dày)
-Tuyến ống phức tạp(tuyến brunner của tá tràng-tiết nhầy)
-Tuyến ống cong queo(tuyến mồ hôi ở da)-biểu mô vuông đơn/kép gồm phần chế tiết(nhạt màu), phần bài xuất(đậm màu)

Tuyến tiết nước
Tế bào tổng hợp chất chế tiết khác với chất nhầy→Cực đỉnh chứa nhiều hạt(chất chế tiết).
Nhân tròn và nằm trong một vùng bào tương ái kiềm

Tuyến túi(nang)
Gồm phần bài xuất dạng ống và phần chế tiết phình ra thành các nang gắn trên ống
-Tuyến túi đơn(tuyến bã)-Phần bài xuất chỉ có dạng ống lieberkuhn
-Tuyến túi phức tạp(tuyến vú, nc bọt)-Phân bài xuất phân nhánh-Gồm nang nhầy, nang nước, nang pha
Nang pha
Gặp ở một số tuyến nước bọt.
Chủ yếu tạo bởi tế bào tiết nhầy
Các tế bào tiết nước liên kết thành các liềm bán nguyệt bao quan tế bào tiết nhầy(liềm gianuzzi)

Các kiểu chế tiết của tuyến ngoại tiết
Chế tiết toàn vẹn(gặp ở nang tuyến tụy)→tiết liên tục và từ từ
Chế tiết bán hủy(tuyến vú, mồ hôi nách)→chế tiết ngắt quãng, chất tiết tập trung ở cực đỉnh và tách ra
Chế tiết toàn hủy→toàn bộ Tb thành chất tiết

Tuyến nội tiết
không có ống bài xuất.
Tế bào không phân cực rõ rệt, nhân nằm giữa TB, chất chế tiết rải đều trong bào tương.
Hình dạng tế bào phụ thuộc loại chất chế tiết:protein→bào tương dạng hạt, lipid→nhiều không bào nhỏ, kích thươc đồng đều
Các sắp xếp của tế bào tuyến nội tiết
Các tế bào tuyến nội tiết biệt lập:Các TB trong ống lieberkuhn→nhạy cảm nitrat bạc(phát hiện nhờ nhuộm bạc)
Đám tế bào tuyến→đám nhỏ
Cơ quan nội tiết→liên kết thành từng lá biểu mô
Đặc điểm chung của ba loại cơ
Khả năng hồi phục: cơ trơn>cơ vân>cơ tim
Tạo từ các TB cơ(sợi cơ).Nguồn gốc từ trung bì phôi
Còn một số tế bào khác cũng có thể co-duỗi:Tb cơ-biểu mô, Tb quanh mạch, nguyên bào sợi
Cấu tạo Tơ cơ(cơ vân và cơ tim)
Tơ cơ gồm 1 chuỗi sacrom(đơn vị co cơ), sợi cơ mới là tế bào ,tơ cơ chỉ là 1 cấu trúc nằm trong đó
Băng sáng I→sợi actin
Băng tối A→bó myosin
Giữa băng sáng I là vạch Z(điểm bám sợi actin)
Giữa băng tối A là băng H(khoảng cách giữa 2 đầu actin nằm trong băng A)
Giữa băng H là vạch M

Bộ ba(triad)
Gồm 1 ống ngang và 2 túi tận cùng→đảm bảo cả sợi cơ co đồng thời khi kích thích tới ngưỡng
Ống ngang hay vi quản T là hệ thống ống vây quanh vi sợi cơ→truyền điện thế khử cho túi tận cùng
Túi tận cùng thực chất là LNCT→dự trữ Ca

Sự co cơ vân
Lúc nghỉ:troponin I giữ cho troponin T gắn lên G-actin→ngăn myosin gắn vào
Khi có xung động thần kinh→mở kênh Ca2+ trên LNCT→kích thích troponinC→ức chế troponin I →giải phóng troponinT→giải phóng G-actin→myosin gắn và co cơ
Myosin ở đây dùng ATP không phụ thuộc MLCK
Băng A giữ nguyên, khi co cơ băng H và I ngắn lại,giãn cơ thì H và I lớn hơn
Cấu trúc cơ tim
Các tế bào dạng trụ, phân nhánh.Có 1-2 nhân, quanh nhân có vùng bào tương→bắt màu nhạt hơn
Các Tb liên kết với nhau bằng các liên kết tế bào(có thể dọc hoặc ngang) tạo dạng lưới, lk 2 Tb theo chiều dọc gọi là vạch bậc thang(đĩa nối)
Giữa các TB có khoang henle chứa mô lk, máu và mạch bạch huyết→ trắng sáng trên tiêu bản
Cấu trúc bộ đôi(diad)
Có ở cơ tim
Ống T ít hơn nhưng bự gấp 1,5-2 lần cơ vân.LNCT kém phát triển→chỉ có dạng bộ đôi 1 ống T+ 1 túi tận cùng
Ti thể cơ tim rất phát triển chiếm đến 40% cơ tương(ở cơ vân là 2%)
Cấu tạo cơ trơn
Các TB cơ trơn hình thoi có đúng 1 nhân.Có các thể đặc(cấu trúc nhỏ, hình thoi, đậm màu, nằm sát màng sinh chất)→chứa sợi a-actinin(khác actin) giúp giữa actin tương tự vạch Z
Các TB cơ trơn tạo thành bó rồi các bó xếp lớp.Giữa các sợi cơ có nhiều mô lk, máu, bạch huyết
Có hệ calmodulin với vai trò tương tự troponin cần Ca2+ để kích thích.Nó còn hoạt hóa myosin tạo bó(bên cơ vân với cơ trơn thì có bó sẵn)

Khả năng sinh sản của tế bào cơ
Cơ vân và cơ tim:
-Không thể phân bào
-Được thay thế nhờ mô sợi
Cơ trơn:
-Có thể phân bào
Cả 3 loại cơ đều có thể phì đại(TB phát triển to hơn để đáp ứng nhu cầu cao)
Các hình thức sinh sản của mô sụn
Sinh sản kiểu đắp thêm→do lớp TB trung mô màng sụn→nguyên bào sụn tạo chất nền sụn rồi vùi vào
Sinh sản kiểu gian bào:
-Sinh sản kiểu vòng→mỗi lần phân đôi theo mặt phẳng phân chia khác nhau→vòng TB sụn
-Sinh sản kiểu trụ→phân đôi theo 1 mặt phẳng phân chia duy nhất→một hàng TB

Chất căn bản của mô sụn
Ưa base(do chonroitin sulfate-tính chắc tính đàn hồi), giàu các chất hữu cơ(như mô lk chính thức)
Tạo các ổ sụn, xung quanh ổ sụn có cầu sụn(vùng chất căn bản đậm màu)
Giàu khoáng(đặc biệt là muối Na) và nước
*không có mạch máu.Tính ưa nước của sụn giảm dần theo thời gian
Phân loại sụn dựa trên sợi liên kết
Sụn trong(hyaline)→collagen type 2→tạo cấu trúc dạng tấm dạ phớt→chất nền có vẻ đồng nhất trong vi trường.Có ở sụn khớp, đường hô hấp, sườn
Sụn chun(Elastic)→sợi chun nhiều.Không thể vôi hóa.Có ở nắp thanh quản, vành tai
Sụn xơ(fibrocartilage)→collagen type 1:thành bó lớn trong dây chằn, gân
Màng sụn
Phân thành 2 lớp:
-Lớp ngoài chứa nhiều collagen
-Lớp trong chứa tb trung mô/Tb sợi non
Màng sụn không có trong diện khớp(sụn trong) và sụn xơ→2 mô này không có sinh sản đắp thêm
Khi mô sụn đã qua giai đoạn tăng trưởng thì màng sụn teo và hình thành một bao liên kết mảnh