VIII. VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG II và virus nipah-covid 19 [NỘI KHOA]

0.0(0)
studied byStudied by 0 people
0.0(0)
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/163

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 4:38 PM on 1/30/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

164 Terms

1
New cards

Câu 1: Ngoài tên gọi "viêm phổi", có hai khái niệm cụ thể nào về viêm phổi đã được đề cập?

A. Viêm phổi cấp tính và viêm phổi mạn tính.

B. Viêm phổi do virus và viêm phổi do vi khuẩn.

C. Viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi bệnh viện.

D. Viêm phổi điển hình và viêm phổi không điển hình.

C. Viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi bệnh viện.

2
New cards

Câu 2: Khái niệm 'viêm phổi bệnh viện' được định nghĩa là gì?

A. Là tình trạng viêm phổi xảy ra ở cộng đồng nhưng phải nhập viện điều trị.

B. Là tình trạng viêm phổi xảy ra ở bệnh viện và không liên quan gì đến cộng đồng.

C. Là tình trạng viêm phổi do nhân viên y tế lây cho bệnh nhân tại nhà.

D. Là tình trạng viêm phổi xuất hiện ngay khi bệnh nhân vừa bước vào cổng bệnh viện.

B. Là tình trạng viêm phổi xảy ra ở bệnh viện và không liên quan gì đến cộng đồng.

3
New cards

Câu 3: Theo ví dụ, một bệnh nhân nhập viện để mổ ruột thừa và sau đó bị viêm phổi thì tình trạng viêm phổi đó được gọi là gì?

A. Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

B. Viêm phổi không điển hình.

C. Viêm phổi bệnh viện.

D. Viêm phổi hít.

C. Viêm phổi bệnh viện.

4
New cards

Câu 4: Trong kịch bản viêm phổi bệnh viện được mô tả, tình trạng phổi của bệnh nhân trước khi nhập viện như thế nào?

A. Đã có dấu hiệu viêm nhẹ.

B. Hoàn toàn bình thường, được xác nhận qua phim chụp X-quang.

C. Có tổn thương cũ do lao.

D. Không được kiểm tra trước khi nhập viện.

B. Hoàn toàn bình thường, được xác nhận qua phim chụp X-quang.

5
New cards

Câu 5: Các triệu chứng nào xuất hiện ở bệnh nhân trong ví dụ khi họ phát triển bệnh viêm phổi tại bệnh viện?

A. Đau bụng, tiêu chảy và nôn ói.

B. Ho, đau ngực và sốt.

C. Nhức đầu, chóng mặt và mờ mắt.

D. Phát ban, ngứa và sưng khớp.

B. Ho, đau ngực và sốt.

6
New cards

Câu 6: Phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào đã được sử dụng để xác nhận bệnh nhân trong ví dụ bị viêm phổi?

A. Chụp CT scan sọ não.

B. Siêu âm ổ bụng.

C. Chụp phim X-quang phổi.

D. Nội soi phế quản.

C. Chụp phim X-quang phổi.

7
New cards

Câu 7: Tại sao cần phân biệt 'viêm phổi cộng đồng' với các loại khác?

A. Vì bảo hiểm y tế chi trả khác nhau.

B. Vì có một khái niệm khác là 'viêm phổi bệnh viện' với tính chất và điều trị khác biệt.

C. Vì viêm phổi cộng đồng không nguy hiểm.

D. Vì viêm phổi cộng đồng chỉ xảy ra ở trẻ em.

B. Vì có một khái niệm khác là 'viêm phổi bệnh viện' với tính chất và điều trị khác biệt.

8
New cards

Câu 8: Viêm phổi _____ là tình trạng viêm phổi xảy ra ở bệnh viện, trong khi trước đó bệnh nhân hoàn toàn bình thường.

A. cộng đồng.

B. bệnh viện.

C. hóa chất.

D. kẽ.

B. bệnh viện.

9
New cards

Câu 9: Theo ví dụ, sau khoảng bao nhiêu ngày nằm viện để mổ ruột thừa thì bệnh nhân phát triển bệnh viêm phổi?

A. Sau 2, 3 hoặc 4 ngày.

B. Ngay lập tức sau khi mổ.

C. Sau 2 tuần.

D. Sau khi xuất viện về nhà.

A. Sau 2, 3 hoặc 4 ngày.

10
New cards

Câu 10: Loại viêm phổi mà một người mắc phải bên ngoài môi trường bệnh viện được gọi là gì?

A. Viêm phổi bệnh viện.

B. Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế.

C. Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

D. Viêm phổi thở máy.

C. Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

11
New cards

Câu 11: Định nghĩa viêm phổi mắc phải cộng đồng là gì?

A. Là tình trạng viêm phổi xảy ra ở ngoài cộng đồng và không có liên quan đến bệnh viện.

B. Là tình trạng viêm phổi lây lan trong một cộng đồng dân cư lớn.

C. Là tình trạng viêm phổi do virus gây ra tại trường học.

D. Là tình trạng viêm phổi xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện.

A. Là tình trạng viêm phổi xảy ra ở ngoài cộng đồng và không có liên quan đến bệnh viện.

12
New cards

Câu 12: Theo bản chất, viêm phổi là một bệnh thuộc nhóm nào?

A. Bệnh tự miễn.

B. Bệnh di truyền.

C. Bệnh nhiễm trùng do vi sinh vật gây ra.

D. Bệnh thoái hóa.

C. Bệnh nhiễm trùng do vi sinh vật gây ra.

13
New cards

Câu 13: Những loại vi sinh vật nào có thể gây viêm phổi?

A. Chỉ có vi khuẩn.

B. Chỉ có virus và vi khuẩn.

C. Vi khuẩn, virus, vi nấm, và ký sinh trùng.

D. Vi khuẩn và ký sinh trùng.

C. Vi khuẩn, virus, vi nấm, và ký sinh trùng.

14
New cards

Câu 14: Loại vi sinh vật nào là nguyên nhân chiếm đa số trong các ca viêm phổi?

A. Virus.

B. Vi khuẩn.

C. Vi nấm.

D. Ký sinh trùng.

B. Vi khuẩn.

15
New cards

Câu 15: Trong bối cảnh viêm phổi, vi nấm thường chỉ gây bệnh trên đối tượng nào?

A. Người khỏe mạnh bình thường.

B. Trẻ em dưới 5 tuổi.

C. Người bị suy giảm miễn dịch.

D. Phụ nữ mang thai.

C. Người bị suy giảm miễn dịch.

16
New cards

Câu 16: Viêm phổi là tình trạng viêm xảy ra ở cấu trúc nào của phổi?

A. Màng phổi.

B. Đường dẫn khí lớn.

C. Nhu mô phổi.

D. Khí quản.

C. Nhu mô phổi.

17
New cards

Câu 17: Sự khác biệt về vị trí giải phẫu giữa viêm phổi và viêm phế quản là gì?

A. Viêm phổi là viêm ở đường dẫn khí, viêm phế quản là viêm ở nhu mô.

B. Viêm phổi là viêm ở nhu mô (phế nang), trong khi viêm phế quản là viêm ở đường dẫn khí.

C. Cả hai đều là viêm ở nhu mô phổi nhưng mức độ khác nhau.

D. Viêm phổi xảy ra ở phổi trái, viêm phế quản xảy ra ở phổi phải.

B. Viêm phổi là viêm ở nhu mô (phế nang), trong khi viêm phế quản là viêm ở đường dẫn khí.

18
New cards

Câu 18: Các cấu trúc cụ thể nào được tính là nhu mô phổi khi chẩn đoán viêm phổi?

A. Khí quản, phế quản gốc và phế quản thùy.

B. Phế nang, ống túi phế nang, và tiểu phế quản tận.

C. Màng phổi thành và màng phổi tạng.

D. Động mạch phổi và tĩnh mạch phổi.

B. Phế nang, ống túi phế nang, và tiểu phế quản tận.

19
New cards

Câu 19: Chức năng chính của phế nang là gì?

A. Dẫn khí từ ngoài vào trong.

B. Lọc bụi bẩn trong không khí.

C. Là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí.

D. Tiết ra chất nhầy để bảo vệ phổi.

C. Là nơi diễn ra quá trình trao đổi khí.

20
New cards

Câu 20: Khi vi khuẩn xâm nhập vào phế nang, tế bào nào sẽ phản ứng đầu tiên?

A. Bạch cầu đa nhân trung tính.

B. Đại thực bào phế nang sẽ bao quanh vi khuẩn.

C. Tế bào Lympho T.

D. Hồng cầu.

B. Đại thực bào phế nang sẽ bao quanh vi khuẩn.

21
New cards

Câu 21: Nếu đại thực bào không thể kiểm soát được vi khuẩn, nó sẽ khởi động quá trình gì?

A. Quá trình tự hủy tế bào (apoptosis).

B. Quá trình đông máu.

C. Quá trình hóa ứng động (chemotaxis).

D. Quá trình xơ hóa phổi.

C. Quá trình hóa ứng động (chemotaxis).

22
New cards

Câu 22: Khái niệm "Hóa ứng động" trong sinh lý bệnh viêm phổi là gì?

A. Là quá trình vi khuẩn tiết ra độc tố phá hủy tế bào phổi.

B. Là quá trình đại thực bào tiết ra các hóa chất trung gian để huy động các tế bào miễn dịch khác đến tiêu diệt vi khuẩn.

C. Là quá trình thuốc kháng sinh di chuyển đến ổ viêm.

D. Là quá trình thay đổi độ pH trong phế nang.

B. Là quá trình đại thực bào tiết ra các hóa chất trung gian để huy động các tế bào miễn dịch khác đến tiêu diệt vi khuẩn.

23
New cards

Câu 23: Trong viêm phổi, không khí trong phế nang bị thay thế bởi chất gì?

A. Khí CO2.

B. Máu đông.

C. Dịch viêm.

D. Không khí loãng.

C. Dịch viêm.

24
New cards

Câu 24: Hiện tượng phế nang chứa đầy dịch viêm thay vì không khí được gọi là _____.

A. xẹp phổi.

B. tràn khí màng phổi.

C. đông đặc phổi.

D. giãn phế nang.

C. đông đặc phổi.

25
New cards

Câu 25: Hình ảnh đông đặc phổi trên phim X-quang được biểu hiện như thế nào?

A. Biểu hiện bằng một vùng sáng (đen) hơn bình thường.

B. Biểu hiện bằng một vùng mờ (trắng) trên phim X-quang.

C. Biểu hiện bằng hình ảnh mức nước hơi.

D. Không nhìn thấy được trên X-quang.

B. Biểu hiện bằng một vùng mờ (trắng) trên phim X-quang.

26
New cards

Câu 26: Đặc điểm nổi bật nhất về dịch tễ học của viêm phổi là gì?

A. Là bệnh hiếm gặp.

B. Là một bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao.

C. Chỉ xảy ra ở các nước nhiệt đới.

D. Không lây lan.

B. Là một bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao.

27
New cards

Câu 27: Hai nhóm tuổi nào có nguy cơ tử vong cao nhất do viêm phổi?

A. Thanh niên và trung niên.

B. Người già lớn hơn 75 tuổi và trẻ em nhỏ hơn 5 tuổi.

C. Trẻ vị thành niên và người trưởng thành.

D. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và trẻ sơ sinh

B. Người già lớn hơn 75 tuổi và trẻ em nhỏ hơn 5 tuổi.

28
New cards

Câu 28: Trên toàn thế giới, nhiễm trùng đường hô hấp dưới xếp thứ mấy trong các nguyên nhân gây tử vong?

A. Đứng hàng thứ nhất.

B. Đứng hàng thứ tư.

C. Đứng hàng thứ mười.

D. Đứng hàng thứ hai mươi.

B. Đứng hàng thứ tư.

29
New cards

Câu 29: Ở các nước đang phát triển, viêm phổi xếp thứ mấy trong các nguyên nhân gây tử vong?

A. Đứng hàng thứ nhất.

B. Đứng hàng thứ hai.

C. Đứng hàng thứ năm.

D. Đứng hàng thứ mười.

B. Đứng hàng thứ hai.

30
New cards

Câu 30: Trong nhóm các bệnh nhiễm trùng, viêm phổi là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ mấy?

A. Đứng hàng đầu.

B. Đứng hàng thứ hai sau HIV/AIDS.

C. Đứng hàng thứ ba sau sốt rét.

D. Đứng hàng cuối cùng.

A. Đứng hàng đầu.

31
New cards

Câu 31: Kể tên ba loại vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm phổi mắc phải cộng đồng.

A. Escherichia coli, Salmonella typhi, Vibrio cholerae.

B. Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, và Moraxella catarrhalis.

C. Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae.

D. Mycobacterium tuberculosis, Clostridium tetani, Bacillus anthracis.

B. Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, và Moraxella catarrhalis.

32
New cards

Câu 32: Tên gọi thông thường trong tiếng Việt của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae là gì?

A. Tụ cầu vàng.

B. Trực khuẩn mủ xanh.

C. Phế cầu.

D. Liên cầu tan huyết nhóm A.

C. Phế cầu.

33
New cards

Câu 33: Tỷ lệ tìm ra được vi khuẩn gây bệnh khi xét nghiệm đàm ở bệnh nhân viêm phổi là bao nhiêu?

A. Khoảng 90%.

B. Khoảng 38%.

C. Khoảng 10%.

D. Gần như 100%.

B. Khoảng 38%.

34
New cards

Câu 34: Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae thuộc nhóm Gram gì?

A. Gram âm.

B. Gram dương.

C. Kháng cồn kháng toan.

D. Không bắt màu Gram.

B. Gram dương.

35
New cards

Câu 35: Hai vi khuẩn Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis thuộc nhóm Gram gì?

A. Gram dương.

B. Gram âm.

C. Vừa Gram âm vừa Gram dương.

D. Không xác định được.

B. Gram âm.

36
New cards

Câu 36: Tác nhân vi khuẩn không điển hình phổ biến nhất gây viêm phổi là gì?

A. Legionella pneumophila.

B. Chlamydia pneumoniae.

C. Mycoplasma pneumoniae.

D. Coxiella burnetii.

C. Mycoplasma pneumoniae.

37
New cards

Câu 37: Kể tên một số virus thường gặp gây viêm phổi.

A. Virus viêm gan B, Virus viêm gan C, HIV.

B. Virus cúm A/B, SARS-CoV-2, virus hợp bào hô hấp (RSV), virus Á cúm, virus Nipah.

C. Virus Dengue, Virus Zika, Virus viêm não Nhật Bản.

D. Rotavirus, Norovirus, Adenovirus đường ruột.

B. Virus cúm A/B, SARS-CoV-2, virus hợp bào hô hấp (RSV), virus Á cúm, virus Nipah.

38
New cards

Câu 38: Virus hợp bào hô hấp (RSV) thường gây viêm phổi nặng ở những đối tượng nào?

A. Thanh niên khỏe mạnh.

B. Người già và trẻ em.

C. Phụ nữ mang thai.

D. Người trung niên.

B. Người già và trẻ em.

39
New cards

Câu 39: Tên gọi khác của Parainfluenza virus là gì?

A. Virus cúm gia cầm.

B. Virus Á cúm.

C. Virus sởi.

D. Virus quai bị.

B. Virus Á cúm.

40
New cards

Câu 40: Phương pháp chẩn đoán vi khuẩn trong viêm phổi bao gồm những bước nào?

A. Chụp X-quang và CT scan.

B. Xét nghiệm máu và nước tiểu.

C. Soi (nhuộm Gram), cấy (nuôi cấy), và làm kháng sinh đồ.

D. Siêu âm và nội soi.

C. Soi (nhuộm Gram), cấy (nuôi cấy), và làm kháng sinh đồ.

41
New cards

Câu 41: Mục đích của phương pháp 'soi' trong chẩn đoán vi sinh là gì?

A. Để định danh chính xác tên vi khuẩn.

B. Để xác định độ nhạy của kháng sinh.

C. Để xem hình thể và phân loại sơ bộ vi khuẩn (ví dụ: Gram dương, Gram âm).

D. Để đếm số lượng vi khuẩn.

C. Để xem hình thể và phân loại sơ bộ vi khuẩn (ví dụ: Gram dương, Gram âm).

42
New cards

Câu 42: Mục đích của phương pháp 'cấy' vi khuẩn là gì?

A. Để xem hình dạng vi khuẩn.

B. Để định danh chính xác tên của vi khuẩn.

C. Để tiêu diệt vi khuẩn.

D. Để bảo quản vi khuẩn lâu dài.

B. Để định danh chính xác tên của vi khuẩn.

43
New cards

Câu 43: Mục đích của việc làm 'kháng sinh đồ' là gì?

A. Để xác định vi khuẩn nhạy cảm hay đề kháng với loại kháng sinh nào.

B. Để xác định nguồn gốc lây nhiễm của vi khuẩn.

C. Để phân biệt vi khuẩn và virus.

D. Để tính toán liều lượng thuốc cần dùng

A. Để xác định vi khuẩn nhạy cảm hay đề kháng với loại kháng sinh nào.

44
New cards

Câu 44: Các phương pháp chính để chẩn đoán nhiễm virus là gì?

A. Soi tươi và nhuộm Gram.

B. Nuôi cấy trên môi trường thạch máu.

C. PCR (Phản ứng chuỗi polymerase) hoặc test nhanh tìm kháng nguyên.

D. Chụp X-quang phổi.

C. PCR (Phản ứng chuỗi polymerase) hoặc test nhanh tìm kháng nguyên.

45
New cards

Câu 45: Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) dùng để phát hiện thành phần nào của virus?

A. Vỏ protein của virus.

B. Phát hiện đoạn gen của virus trong mẫu bệnh phẩm.

C. Kháng thể chống lại virus.

D. Độc tố của virus.

B. Phát hiện đoạn gen của virus trong mẫu bệnh phẩm.

46
New cards

Câu 46: Trong kỹ thuật PCR, đoạn gen tổng hợp dùng để nhận diện gen của virus được gọi là gì?

A. Đoạn mồi (primer).

B. Enzym polymerase.

C. Nucleotide tự do.

D. Plasmid.

A. Đoạn mồi (primer).

47
New cards

Câu 47: Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật PCR để phát hiện virus là gì?

A. Nếu virus phát triển thành khuẩn lạc thì dương tính.

B. Nếu đoạn mồi khớp với đoạn gen có trong mẫu bệnh phẩm, chứng tỏ có sự hiện diện của virus.

C. Nếu kháng thể kết hợp với kháng nguyên sẽ gây ngưng kết.

D. Nếu virus làm đổi màu dung dịch thì dương tính

B. Nếu đoạn mồi khớp với đoạn gen có trong mẫu bệnh phẩm, chứng tỏ có sự hiện diện của virus.

48
New cards

Câu 48: Theo đoạn trích, phương pháp chẩn đoán nào được đề xuất sử dụng cho tác nhân virus gây viêm phổi?

A. Phương pháp soi kính hiển vi điện tử.

B. Phương pháp nuôi cấy virus.

C. Phương pháp PCR (khuếch đại gen).

D. Phương pháp sắc ký lỏng.

C. Phương pháp PCR (khuếch đại gen).

49
New cards

Câu 49: Về mặt kỹ thuật, có thể sử dụng phương pháp PCR để chẩn đoán vi khuẩn gây viêm phổi không?

A. Không, PCR chỉ dành cho virus.

B. Có, vì vi khuẩn cũng có đoạn gen có thể được khuếch đại.

C. Không, vì vi khuẩn quá lớn so với đoạn mồi.

D. Có, nhưng chỉ áp dụng cho vi khuẩn kỵ khí

B. Có, vì vi khuẩn cũng có đoạn gen có thể được khuếch đại.

50
New cards

Câu 50: Đặc tính nào của phương pháp PCR khiến nó không được ưa chuộng để chẩn đoán thường quy vi khuẩn từ mẫu đàm?

A. Độ nhạy quá thấp.

B. Chi phí quá rẻ.

C. Thời gian thực hiện quá lâu.

D. Phương pháp này có độ nhạy rất cao.

D. Phương pháp này có độ nhạy rất cao.

51
New cards

Câu 51: Tại sao độ nhạy cao của PCR lại là một bất lợi khi phân tích mẫu đàm để tìm vi khuẩn gây bệnh?

A. Vì nó có thể làm hỏng mẫu đàm.

B. Vì mẫu đàm không vô khuẩn và chứa nhiều loại vi khuẩn, PCR sẽ khuếch đại tất cả khiến không phân biệt được tác nhân gây bệnh chính.

C. Vì PCR chỉ phát hiện được vi khuẩn chết.

D. Vì PCR không thể phát hiện được vi khuẩn Gram dương.

B. Vì mẫu đàm không vô khuẩn và chứa nhiều loại vi khuẩn, PCR sẽ khuếch đại tất cả khiến không phân biệt được tác nhân gây bệnh chính.

52
New cards

Câu 52: Phương pháp chẩn đoán vi khuẩn thường quy được ưu tiên sử dụng cho mẫu đàm là gì?

A. Phương pháp PCR.

B. Phương pháp soi cấy.

C. Phương pháp xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang.

D. Phương pháp giải trình tự gen.

B. Phương pháp soi cấy.

53
New cards

Câu 53: Nguyên tắc nào giúp phương pháp soi cấy xác định được vi khuẩn gây bệnh chính trong mẫu đàm?

A. Tất cả vi khuẩn đều phát triển như nhau.

B. Chỉ có con vi khuẩn nào có số lượng nhiều nhất mới phát triển và nhân lên được trong môi trường cấy.

C. Chỉ vi khuẩn gây bệnh mới có màu sắc đặc biệt.

D. Chỉ vi khuẩn Gram âm mới mọc được trên môi trường cấy.

B. Chỉ có con vi khuẩn nào có số lượng nhiều nhất mới phát triển và nhân lên được trong môi trường cấy.

54
New cards

Câu 54: Mẫu đàm được mô tả là một mẫu không _____.

A. có giá trị chẩn đoán.

B. vô khuẩn.

C. chứa vi khuẩn.

D. lấy được dễ dàng.

B. vô khuẩn.

55
New cards

Câu 55: Trong trường hợp nào thì phương pháp PCR có thể được xem xét sử dụng như một 'cứu cánh' để chẩn đoán vi khuẩn gây viêm phổi?

A. Khi bệnh nhân bị viêm phổi nhẹ, điều trị ngoại trú.

B. Khi muốn tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân.

C. Khi bệnh nhân bị viêm phổi quá nặng mà kết quả soi cấy không ra tác nhân gây bệnh.

D. Khi bệnh nhân dị ứng với kháng sinh.

C. Khi bệnh nhân bị viêm phổi quá nặng mà kết quả soi cấy không ra tác nhân gây bệnh.

56
New cards

Câu 56: Mục đích của việc làm PCR trong trường hợp viêm phổi nặng, cấy không ra vi khuẩn là gì?

A. Để xác định xem bệnh nhân có bị ung thư phổi hay không.

B. Để tìm ra bất kỳ con vi khuẩn nào, đặc biệt là con nặng nhất, nhằm định hướng sử dụng kháng sinh bao phủ.

C. Để chứng minh bệnh nhân không bị nhiễm khuẩn.

D. Để nghiên cứu khoa học thuần túy.

B. Để tìm ra bất kỳ con vi khuẩn nào, đặc biệt là con nặng nhất, nhằm định hướng sử dụng kháng sinh bao phủ.

57
New cards

Câu 57: Theo xu hướng hiện nay, tỷ lệ nhiễm vi khuẩn nào gây viêm phổi đang có xu hướng giảm do có vắc-xin?

A. Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).

B. Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa).

C. Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae).

D. Vi khuẩn không điển hình (Mycoplasma pneumoniae).

C. Phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae).

58
New cards

Câu 58: Sau đại dịch COVID, vai trò của tác nhân nào gây viêm phổi đang ngày càng tăng cao?

A. Ký sinh trùng.

B. Vi nấm.

C. Siêu vi (virus).

D. Vi khuẩn kỵ khí.

C. Siêu vi (virus).

59
New cards

Câu 59: Xu hướng mới trong vi sinh học phổi là gì, trái ngược với quan niệm phổi vô trùng trước đây?

A. Phổi chứa đầy dịch.

B. Khám phá ra sự tồn tại của hệ vi sinh vật trong phổi (lung microbiome).

C. Phổi không có vai trò miễn dịch.

D. Phổi chỉ chứa virus, không chứa vi khuẩn.

B. Khám phá ra sự tồn tại của hệ vi sinh vật trong phổi (lung microbiome).

60
New cards

Câu 60: Việc phá vỡ cân bằng của _____ trong phổi cũng có thể gây ra viêm phổi, giải thích tại sao đôi khi cấy không ra vi khuẩn gây bệnh.

A. nồng độ oxy.

B. áp suất không khí.

C. hệ vi sinh vật (microbiome).

D. lượng máu lưu thông.

C. hệ vi sinh vật (microbiome).

61
New cards

Câu 61: Đường lây nhiễm phổ biến nhất gây viêm phổi mắc phải cộng đồng là gì?

A. Đường máu.

B. Đường bạch huyết.

C. Đường hô hấp.

D. Đường kế cận.

C. Đường hô hấp.

62
New cards

Câu 62: Trong lây nhiễm qua đường hô hấp, ngoài việc lây qua giọt bắn, vi khuẩn còn có thể lây từ đâu xuống đường hô hấp dưới?

A. Từ dạ dày trào ngược lên.

B. Từ ổ nhiễm ở đường hô hấp trên (ví dụ: viêm mũi xoang).

C. Từ da xâm nhập vào.

D. Từ đường tiêu hóa qua hệ mạch huyết.

B. Từ ổ nhiễm ở đường hô hấp trên (ví dụ: viêm mũi xoang).

63
New cards

Câu 63: Vi khuẩn đi theo đường máu đến phổi gây viêm phổi (đường vào là đường máu) có phổ biến không?

A. Rất phổ biến.

B. Không phổ biến.

C. Là con đường chính.

D. Chỉ gặp ở trẻ em.

B. Không phổ biến.

64
New cards

Câu 64: Trong trường hợp nào vi khuẩn Staphylococcus aureus có thể theo đường máu gây viêm phổi?

A. Ở người bị viêm họng nhẹ.

B. Ở người tiêm chích ma túy (gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng) hoặc người có van tim nhân tạo.

C. Ở người mắc bệnh tiểu đường.

D. Ở người bị gãy xương kín.

B. Ở người tiêm chích ma túy (gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng) hoặc người có van tim nhân tạo.

65
New cards

Câu 65: Con đường lây nhiễm nào gây viêm phổi thường hiếm gặp do các bộ phận trong cơ thể đều có màng bao bọc?

A. Đường hô hấp.

B. Đường máu.

C. Đường kế cận (ví dụ: từ viêm trung thất lan qua).

D. Đường tiêu hóa.

C. Đường kế cận (ví dụ: từ viêm trung thất lan qua).

66
New cards

Câu 66: Ngoài đường hô hấp và đường máu, hai đường lây nhiễm hiếm gặp khác của viêm phổi là gì?

A. Đường tiêu hóa và đường tiết niệu.

B. Đường da và đường niêm mạc.

C. Đường kế cận và đường bạch huyết.

D. Đường thần kinh và đường nội tiết.

C. Đường kế cận và đường bạch huyết.

67
New cards

Câu 67: Một người có thể bị viêm phổi ngay cả khi hệ miễn dịch bình thường trong trường hợp nào?

A. Khi tiếp xúc với không khí lạnh.

B. Khi số lượng vi khuẩn/virus quá nhiều hoặc độc tính của vi sinh vật quá mạnh.

C. Khi ăn uống không điều độ.

D. Khi thức khuya thường xuyên.

B. Khi số lượng vi khuẩn/virus quá nhiều hoặc độc tính của vi sinh vật quá mạnh.

68
New cards

Câu 68: Tại sao người lớn tuổi có nhiều bệnh nền là yếu tố nguy cơ của viêm phổi?

A. Vì họ ít vận động.

B. Vì hệ miễn dịch của họ bị suy yếu.

C. Vì họ ăn ít hơn người trẻ.

D. Vì họ thường xuyên ở trong nhà.

B. Vì hệ miễn dịch của họ bị suy yếu.

69
New cards

Câu 69: Chẩn đoán viêm phổi mắc phải cộng đồng cần dựa vào hai yếu tố chính nào?

A. Tiền sử gia đình và xét nghiệm gen.

B. Lâm sàng và cận lâm sàng.

C. Chế độ ăn uống và môi trường sống.

D. Nhịp tim và huyết áp.

B. Lâm sàng và cận lâm sàng.

70
New cards

Câu 70: Đau ngực trong viêm phổi được mô tả là 'đau ngực kiểu màng phổi'. Đặc điểm của kiểu đau này là gì?

A. Đau âm ỉ, liên tục, lan ra cánh tay trái.

B. Đau như dao đâm, giảm đi khi nín thở.

C. Đau tăng lên khi ho và khi hít sâu.

D. Đau thắt nghẹn vùng sau xương ức.

C. Đau tăng lên khi ho và khi hít sâu.

71
New cards

Câu 71: Tại sao cơn đau trong viêm phổi lại là 'đau ngực kiểu màng phổi'?

A. Vì tổn thương lan đến tim.

B. Vì tổn thương viêm tác động lên màng phổi thành, nơi có các thụ thể cảm nhận đau (receptor gây đau).

C. Vì tổn thương viêm tác động lên nhu mô phổi.

D. Vì tổn thương gây co thắt cơ ngực.

B. Vì tổn thương viêm tác động lên màng phổi thành, nơi có các thụ thể cảm nhận đau (receptor gây đau).

72
New cards

Câu 72: Tổn thương viêm phổi ở vị trí nào mới gây ra triệu chứng đau ngực kiểu màng phổi?

A. Ở vùng trung tâm phổi.

B. Ở vùng rốn phổi.

C. Ở vùng ngoại biên của phổi, gần kế cận màng phổi.

D. Ở vùng đỉnh phổi.

C. Ở vùng ngoại biên của phổi, gần kế cận màng phổi.

73
New cards

Câu 73: Tam chứng kinh điển của viêm phổi do vi khuẩn điển hình là gì?

A. Sốt nhẹ, ho khan, sổ mũi.

B. Sốt cao lạnh run, ho khạc đàm, và đau ngực kiểu màng phổi.

C. Sốt, tiêu chảy, đau bụng.

D. Ho ra máu, sụt cân, sốt về chiều.

B. Sốt cao lạnh run, ho khạc đàm, và đau ngực kiểu màng phổi.

74
New cards

Câu 74: Vi khuẩn lao có được xếp vào nhóm gây viêm phổi mắc phải cộng đồng trong định nghĩa không? Tại sao?

A. Có, vì nó lây qua đường hô hấp.

B. Không, vì lao là một bệnh mạn tính với thể bệnh riêng, không phải cấp tính như viêm phổi cộng đồng.

C. Có, vì nó gây tổn thương phổi.

D. Không, vì lao chỉ xảy ra ở người nghèo.

B. Không, vì lao là một bệnh mạn tính với thể bệnh riêng, không phải cấp tính như viêm phổi cộng đồng.

75
New cards

Câu 75: Khi khám thực thể cho bệnh nhân viêm phổi, bác sĩ sẽ tìm hai hội chứng chính nào?

A. Hội chứng thiếu máu và hội chứng xuất huyết.

B. Hội chứng vàng da và hội chứng suy tế bào gan.

C. Hội chứng đông đặc và hội chứng nhiễm trùng.

D. Hội chứng tràn dịch và hội chứng tràn khí.

C. Hội chứng đông đặc và hội chứng nhiễm trùng.

76
New cards

Câu 76: Hội chứng nhiễm trùng trên lâm sàng biểu hiện qua các dấu hiệu nào?

A. Da xanh, niêm mạc nhợt, lòng bàn tay trắng.

B. Sốt, môi khô, lưỡi dơ, và vẻ mặt nhiễm trùng.

C. Phù chân, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ.

D. Nhịp tim chậm, huyết áp tăng, thở chậm.

B. Sốt, môi khô, lưỡi dơ, và vẻ mặt nhiễm trùng.

77
New cards

Câu 77: Hội chứng đông đặc được xác định bởi 3 dấu hiệu khám thực thể nào?

A. Rung thanh giảm, gõ vang, âm phế bào giảm.

B. Rung thanh tăng, gõ đục, âm phế bào giảm.

C. Rung thanh giảm, gõ đục, âm phế bào mất.

D. Rung thanh bình thường, gõ trong, âm phế bào thô.

B. Rung thanh tăng, gõ đục, âm phế bào giảm.

78
New cards

Câu 78: Tại sao rung thanh lại tăng ở vùng phổi bị đông đặc?

A. Vì môi trường khí truyền âm thanh tốt hơn môi trường dịch.

B. Vì môi trường dịch (đông đặc) truyền âm thanh tốt hơn môi trường khí.

C. Vì thành ngực bệnh nhân mỏng hơn.

D. Vì bệnh nhân nói to hơn.

B. Vì môi trường dịch (đông đặc) truyền âm thanh tốt hơn môi trường khí.

79
New cards

Câu 79: Âm thanh nghe được trong phổi do các phế nang chứa dịch bóc tách ra khi bệnh nhân hít vào được gọi là gì?

A. Tiếng cọ màng phổi.

B. Ran ngáy.

C. Ran rít.

D. Ran nổ.

D. Ran nổ.

80
New cards

Câu 80: Chẩn đoán xác định viêm phổi cần sự phối hợp giữa _____ và _____.

A. bác sĩ và bệnh nhân.

B. thuốc và vật lý trị liệu.

C. lâm sàng, cận lâm sàng.

D. nội khoa và ngoại khoa.

C. lâm sàng, cận lâm sàng.

81
New cards

Câu 81: Triệu chứng của viêm phổi do tác nhân không điển hình thường khác với tác nhân điển hình như thế nào?

A. Sốt cao liên tục, ho ra máu ồ ạt.

B. Sốt nhẹ, triệu chứng nhiễm trùng không rõ, giống nhiễm siêu vi (nhức đầu, đau cơ).

C. Không sốt, chỉ ho và khó thở.

D. Triệu chứng rầm rộ ngay từ đầu.

B. Sốt nhẹ, triệu chứng nhiễm trùng không rõ, giống nhiễm siêu vi (nhức đầu, đau cơ).

82
New cards

Câu 82: Cận lâm sàng hình ảnh nào được coi là thiết yếu và không thể thiếu để chẩn đoán xác định viêm phổi?

A. Siêu âm phổi.

B. Chụp MRI phổi.

C. X-quang phổi.

D. Xạ hình phổi.

C. X-quang phổi.

83
New cards

Câu 83: Ngoài việc xác định chẩn đoán, X-quang phổi còn có vai trò gì trong quản lý bệnh nhân viêm phổi?

A. Xác định chính xác tên vi khuẩn gây bệnh.

B. Đánh giá độ nặng, tiên lượng, theo dõi điều trị và phát hiện biến chứng.

C. Thay thế cho các xét nghiệm máu.

D. Đo chức năng hô hấp của phổi.

B. Đánh giá độ nặng, tiên lượng, theo dõi điều trị và phát hiện biến chứng.

84
New cards

Câu 84: Trường hợp nào X-quang phổi có thể cho kết quả âm tính giả dù bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của viêm phổi?

A. Bệnh nhân trẻ tuổi, khỏe mạnh.

B. Bệnh nhân béo phì, có khí phế thủng, giai đoạn quá sớm, hoặc nhiễm vi sinh vật gây tổn thương mô kẽ (ví dụ: PCP trên bệnh nhân HIV).

C. Bệnh nhân gầy gò, suy dinh dưỡng.

D. Bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn nhẹ.

B. Bệnh nhân béo phì, có khí phế thủng, giai đoạn quá sớm, hoặc nhiễm vi sinh vật gây tổn thương mô kẽ (ví dụ: PCP trên bệnh nhân HIV).

85
New cards

Câu 85: Khi nào cần chỉ định chụp CT ngực cho bệnh nhân nghi ngờ viêm phổi?

A. Cho tất cả mọi trường hợp viêm phổi.

B. Khi X-quang không phù hợp với lâm sàng, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, diễn tiến nặng, hoặc cần chẩn đoán phân biệt với bệnh khác (u phổi, lao phổi).

C. Chỉ khi bệnh nhân yêu cầu.

D. Khi máy X-quang bị hỏng.

B. Khi X-quang không phù hợp với lâm sàng, bệnh nhân suy giảm miễn dịch, diễn tiến nặng, hoặc cần chẩn đoán phân biệt với bệnh khác (u phổi, lao phổi).

86
New cards

Câu 86: Các xét nghiệm máu thường quy để đánh giá tình trạng nhiễm trùng ở bệnh nhân viêm phổi là gì?

A. Đường huyết, men gan, chức năng thận.

B. Công thức máu (bạch cầu), CRP và Procalcitonin.

C. Điện giải đồ, khí máu động mạch.

D. Bộ mỡ máu (Cholesterol, Triglyceride).

B. Công thức máu (bạch cầu), CRP và Procalcitonin.

87
New cards

Câu 87: CRP và Procalcitonin là hai _____ nói lên tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân.

A. loại tế bào máu.

B. loại kháng sinh.

C. dấu ấn sinh học (biomarker).

D. loại vi khuẩn.

C. dấu ấn sinh học (biomarker).

88
New cards

Câu 88: Các phương pháp xét nghiệm vi sinh để tìm vi khuẩn gây viêm phổi bao gồm những gì?

A. Soi cấy làm kháng sinh đồ.

B. Test nhanh kháng nguyên.

C. PCR.

D. Huyết thanh chẩn đoán.

A. Soi cấy làm kháng sinh đồ.

89
New cards

Câu 89: Để tìm virus gây viêm phổi, phương pháp xét nghiệm vi sinh nào thường được sử dụng?

A. Soi tươi.

B. Nuôi cấy trên thạch máu.

C. PCR hoặc xét nghiệm kháng nguyên.

D. Nhuộm Gram.

C. PCR hoặc xét nghiệm kháng nguyên.

90
New cards

Câu 90: Phương pháp huyết thanh chẩn đoán (lấy máu tìm kháng thể) thường dùng để phát hiện nhóm vi khuẩn nào?

A. Nhóm vi khuẩn điển hình (Phế cầu).

B. Nhóm vi khuẩn Gram âm đường ruột.

C. Nhóm vi khuẩn không điển hình.

D. Nhóm tụ cầu khuẩn.

C. Nhóm vi khuẩn không điển hình.

91
New cards

Câu 91: Theo khuyến cáo, xét nghiệm vi sinh có phải là thường quy cho tất cả bệnh nhân viêm phổi không?

A. Có, tất cả bệnh nhân đều phải làm.

B. Không, chỉ nên thực hiện ở bệnh nhân viêm phổi mức độ trung bình đến nặng hoặc nhập viện.

C. Không, xét nghiệm vi sinh không cần thiết.

D. Có, nhưng chỉ làm cho trẻ em.

B. Không, chỉ nên thực hiện ở bệnh nhân viêm phổi mức độ trung bình đến nặng hoặc nhập viện.

92
New cards

Câu 92: Nội soi phế quản có phải là xét nghiệm thường quy trong chẩn đoán viêm phổi không?

A. Có, là tiêu chuẩn vàng.

B. Có, thực hiện cho mọi ca nhập viện.

C. Không, chỉ được chỉ định trong các trường hợp đặc biệt.

D. Không bao giờ được sử dụng.

C. Không, chỉ được chỉ định trong các trường hợp đặc biệt.

93
New cards

Câu 93: Khi nào cần chỉ định nội soi phế quản cho bệnh nhân viêm phổi?

A. Khi bệnh nhân ho nhiều.

B. Khi bệnh nhân rất nặng, diễn tiến nhanh, xét nghiệm đàm âm tính, nghi ngờ nhiễm nấm hoặc vi khuẩn kháng thuốc.

C. Khi bệnh nhân muốn kiểm tra kỹ hơn.

D. Khi bệnh nhân đã hết sốt.

B. Khi bệnh nhân rất nặng, diễn tiến nhanh, xét nghiệm đàm âm tính, nghi ngờ nhiễm nấm hoặc vi khuẩn kháng thuốc.

94
New cards

Câu 94: Kể tên ba biến chứng tại phổi và toàn thân của viêm phổi.

A. Suy tim, suy thận, suy gan.

B. Áp-xe phổi, tràn mủ màng phổi, và nhiễm trùng huyết.

C. Đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi.

D. Loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, viêm đại tràng.

B. Áp-xe phổi, tràn mủ màng phổi, và nhiễm trùng huyết.

95
New cards

Câu 95: Trên phim X-quang, hình ảnh một ổ áp-xe phổi điển hình có đặc điểm gì?

A. Hình ảnh mờ đều toàn bộ phổi.

B. Hình ảnh nốt mờ nhỏ rải rác.

C. Có hình ảnh mực nước-hơi (ổ mủ ở dưới, khí ở trên).

D. Hình ảnh sáng vô mạch.

C. Có hình ảnh mực nước-hơi (ổ mủ ở dưới, khí ở trên).

96
New cards

Câu 96: Tại sao cần sử dụng thang điểm để đánh giá độ nặng của viêm phổi?

A. Để tính viện phí cho bệnh nhân.

B. Để có cơ sở khách quan quyết định nơi điều trị (ngoại trú, nội trú, ICU), tránh sự cảm tính có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân.

C. Để so sánh trình độ của các bác sĩ.

D. Để báo cáo số liệu thống kê cho bộ y tế.

B. Để có cơ sở khách quan quyết định nơi điều trị (ngoại trú, nội trú, ICU), tránh sự cảm tính có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân.

97
New cards

Câu 97: Kể tên ba thang điểm đánh giá độ nặng viêm phổi được khuyến cáo sử dụng.

A. Glasgow, Apache II, SOFA.

B. CURB-65, PSI, và ATS.

C. Child-Pugh, MELD, Ranson.

D. Wells, Geneva, PESI.

B. CURB-65, PSI, và ATS.

98
New cards

Câu 98: Thang điểm nào đơn giản, dễ áp dụng nhất để quyết định bệnh nhân viêm phổi có cần nhập viện hay không?

A. Thang điểm PSI (Pneumonia Severity Index).

B. Thang điểm ATS/IDSA.

C. Thang điểm CURB-65.

D. Thang điểm SOFA.

C. Thang điểm CURB-65.

99
New cards

Câu 99: Năm tiêu chí trong thang điểm CURB-65 là gì?

A. C (Confusion), U (Urea), R (Respiration), B (Blood pressure), 65 (Tuổi ≥ 65).

B. C (Cough), U (Urine), R (Rate), B (Breath), 65 (Cân nặng ≥ 65).

C. C (Coma), U (Uric acid), R (Reflex), B (Blood), 65 (Nhịp tim ≥ 65).

D. C (Cyanosis), U (Ulcer), R (Runny nose), B (Bacteria), 65 (Năm sinh 1965).

A. C (Confusion), U (Urea), R (Respiration), B (Blood pressure), 65 (Tuổi ≥ 65).

100
New cards

Câu 100: Theo thang điểm CURB-65, bệnh nhân có bao nhiêu điểm thì có thể điều trị ngoại trú do nguy cơ tử vong thấp?

A. Từ 0 đến 1 điểm.

B. 2 điểm.

C. 3 điểm.

D. Từ 4 đến 5 điểm.

A. Từ 0 đến 1 điểm.

Explore top flashcards

le voc plus B5
Updated 974d ago
flashcards Flashcards (36)
ANG Study Guide
Updated 1084d ago
flashcards Flashcards (52)
lecture 1 pharma NMU
Updated 717d ago
flashcards Flashcards (23)
ATV Vocab
Updated 1072d ago
flashcards Flashcards (67)
le voc plus B5
Updated 974d ago
flashcards Flashcards (36)
ANG Study Guide
Updated 1084d ago
flashcards Flashcards (52)
lecture 1 pharma NMU
Updated 717d ago
flashcards Flashcards (23)
ATV Vocab
Updated 1072d ago
flashcards Flashcards (67)