1/53
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Trong bệnh lỵ trực khuẩn, chẩn đoán huyết thanh có giá trị nào dưới đây ?
A) Chẩn đoán sơ bộ.
B) Tiên lượng bệnh.
C) Nghiên cứu dịch tễ học.
D) Theo dõi diễn tiến bệnh.
C
Đặc điểm bệnh học nào dưới đây của Shigella ?
A) Không gây thành dịch địa phương, chỉ gây bệnh lẻ tẻ.
B) Hiện nay bệnh ít gặp ở Việt Nam.
C) Là tác nhân gây ra bệnh viêm dạ dày- ruột cấp, xuất huyết tiêu hóa.
D) Là vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae.
D
Bệnh lỵ trực khuẩn diễn tiến nặng thường do nhóm vi khuẩn Shigella nào gây nên ?
A) Shigella dysenteriae typ 1
B) Shigella dysenteriae typ 2
C) Shigella boydii
D) Shigella sonnei
A
Đặc điểm độc tố nào sau đây của vi khuẩn Shigella ?
A) Tất cả loài Shigella đều có ngoại độc tố.
B) Chỉ một số loài Shigella có nội độc tố.
C) Triệu chứng đau bụng quặn, buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần, phân có nhầy lẫn máu do nội độc tố của vi khuẩn gây ra.
D) Triệu chứng đau bụng quặn, buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần, phân có nhầy lẫn máu do ngoại độc tố của vi khuẩn gây ra.
C
Yếu tố nào sau đây đề cập đến khả năng gây bệnh của Shigella ?
A) Vị trí tổn thương trong bệnh lỵ trực khuẩn là ruột non.
B) Triệu chứng đi cầu trong hội chứng lỵ do Shigella thường kèm đau quặn bụng.
C) Vi khuẩn gây bệnh bằng độc tố ruột enterotoxin.
D) Số lượng vi khuẩn 105-107 xâm nhập đường tiêu hóa mới có khả năng gây bệnh.
B
Tính chất sinh vật hóa học chủ yếu để phân biệt Shigella với Salmonella là tính chất nào dưới đây ?
A) Shigella lên men đường glucose thường sinh hơi.
B) Lactose (+)
C) H2S (+)
D) Citrat (-)
D
Trong chẩn đoán Shigella, chỉ dẫn nào dưới đây đáp ứng đúng yêu cầu và nguyên tắc chẩn đoán bệnh ?
A) Lấy bệnh phẩm phân: nơi có nhầy máu, hoặc lấy trực tiếp từ trực ttràng
B) Trong bệnh lỵ trực khuẩn, chẩn đoán huyết thanh có giá trị chẩn đoán xác định bệnh.
C) Cấy máu trong tuần đầu có tỉ lệ dương tính cao.
D) Dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán là phương pháp tốt nhất.
A
Vi khuẩn Shigella gây bệnh lỵ trực khuẩn với đặc điểm nào sau đây ?
A) Tiêu chảy kèm theo xuất huyết đường ruột, phân có máu, tỷ lệ tử vong cao.
B) Nhiễm trùng toàn thân, có tổn thương ở ruột.
C) Vi khuẩn gây bệnh thường chỉ giới hạn tại đường tiêu hóa.
D) Bệnh chỉ diễn tiến cấp tính, không gây bệnh mạn tính.
C
Trong phòng bệnh và điều trị lỵ trực khuẩn, biện pháp nào sau đây không đúng ?
A) Vệ sinh thực phẩm, nâng cao ý thức phòng bệnh.
B) Hiện nay vaccine phòng bệnh lỵ trực khuẩn đang được sử dụng phổ biến.
C) Chẩn đoán sớm, cách ly bệnh nhân.
D) Do tỷ lệ kháng kháng sinh cao, nên chỉ định kháng sinh đồ chọn kháng sinh thích hợp là rất cần thiết.
B
Shigella có đặc điểm sinh vật học nào dưới đây ?
A) Trực khuẩn Gram âm, di động, thuộc họ Enterobacteriaceae.
B) Chỉ phát triển được trên các môi trường có muối mật như Mac Conkey, SS (Shi-Sal).
C) Trên môi trường phân biệt Mac Conkey có lactose, khuẩn lạc không màu lactose (-).
D) Hiếu khí tuyệt đối.
C
Triệu chứng đau quặn bụng, đi cầu nhiều lần, phân nhầy máu trong bệnh lỵ trực khuẩn là do tác động của yếu tố nào sau đây ?
A) Nội độc tố và sự xâm lấn của vi khuẩn vào niêm mạc đại tràng.
B) Ngoại độc tố và sự xâm lấn vào niêm mạc đại tràng.
C) Cả nội, ngoại độc tố và sự xâm lấn vào niêm mạc đại tràng.
D) Sự xâm lấn của vi khuẩn vào niêm mạc đại tràng.
A
Đặc điểm bệnh học nào sau đây của vi khuẩn Shigella ?
A) Nhiễm khuẩn Shigella có thể gây biến chứng viêm màng não mủ.
B) Sau khi khỏi bệnh, miễn dịch được hình thành và hiệu lực bảo vệ cao.
C) Ngoại độc tố Shigella shiga có thể đi vào máu.
D) Shigella gây bệnh ở niêm mạc hành tá tràng và ruột non.
C
Đặc điểm nào sau đây phản ánh miễn dịch của cơ thể với trực khuẩn Shigella ?
A) Hiệu lực bảo vệ của kháng thể với vi khuẩn cao và bền vững.
B) Miễn dịch tế bào có vai trò chống lại sự xâm nhập của Shigella vào niêm mạc ruột.
C) Sau khi nhiễm khuẩn, cơ thể có đáp ứng miễn dịch, vai trò bảo vệ chủ yếu nhờ miễn dịch tế bào.
D) Vai trò bảo vệ chủ yếu nhờ IgA tiết, do có khả năng giới hạn sự tái nhiễm vi khuẩn.
D
Đặc điểm sinh vật học nào sau đây của vi khuẩn Vibrio cholerae ?
A) Trực khuẩn, Gram âm, di động (+).
B) Trực khuẩn, Gram âm, di động (-).
C) Trực khuẩn Gram dương, có một lông ở một đầu nên di động rất nhanh.
D) Trực khuẩn, Gram âm, có nhiều lông quanh thân nên di động được.
A
Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Vibrio cholerhọc?
A) H2S (-).
B) Di động (±).
C) Có vỏ, không sinh nha bào.
D) Trực khuẩn Gram dương, di dộng (+).
A
Bệnh phẩm trong chẩn đoán trực tiếp vi khuẩn tả có thể là loại nào dưới đây ?
A) Phân hoặc nước tiểu của bệnh nhân.
B) Nước tiểu, chất nôn của bệnh nhân..
C) Phân, chất nôn của bệnh nhân.
D) Phân hoặc máu của bệnh nhân.
C
Bệnh phẩm nào sau đây có thể lấy để phân lập tìm vi khuẩn tả ?
A) Máu, phân.
B) Nước tiểu, phân.
C) Chất nôn, nước tiểu.
D) Chất nôn, phân
D
Điều nào sau đây không đúng trong phòng bệnh dịch tả ?
A) Phát hiện người lành mang khuẩn.
B) Đề cao biện pháp vệ sinh, an toàn trong bảo quản và sử dụng thực ptr.
C) Xử lý tốt phân, nước, rác thải.
D) Dùng huyết thanh trị liệu cho những người có nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy cấp do tả.
D
Đặc điểm sinh vật học nào dưới đây của vi khuẩn Vibrio cholerae ?
A) Chỉ tồn tại được ở pH 8,5-9,5.
B) Hiếu khí nhưng vẫn tồn tại được trong điều kiện kỵ khí.
C) Kỵ khí tuyệt đối.
D) Oxidase (-).
B
Độc tố labil toxin của Vibrio cholerae tác động niêm mạc ruột, tế bào niêm mạc ruột sẽ có hậu quả nào ?
A) Tăng hấp thu Na+
B) Giảm hấp thu Na+
C) Giảm hấp thu Cl-
D) Tăng tiết nước và Na+
B
Đặc điểm nào dưới đây mô tả miễn dịch-dịch tễ học bệnh tả ?
A) Kháng thể chống LPS ngăn cản độc tố này gắn vào thụ thể GM1.
B) Kháng thể chống LT ngăn cản sự bám của vi khuẩn vào niêm mạc ruột.
C) Sau khi mắc bệnh tả, cơ thể có khả năng tạo được miễn dịch khá vững bền.
D) Vai trò chủ chốt của miễn dịch đặc hiệu chống vi khuẩn tả là miễn dịch tế bào.
C
Trong phòng bệnh đặc hiệu ngừa bệnh tả, nguyên tắc nào dưới đây là đúng ?
A) Dùng kháng sinh dự phòng cho mọi người trong vùng lưu hành dịch.
B) Vaccine tả dùng theo đường tiêm.
C) Vaccine tả dùng theo đường uống hoặc tiêm.
D) Kháng thể hình thành sau khi dùng vaccine có vai trò chính bảo vệ cơ thể là IgG.
C
Đặc điểm miễn dịch-dịch tễ học nào dưới đây là của bệnh tiêu chảy cấp do tả ?
A) Bệnh nhân bắt đầu đào thải vi khuẩn theo phân ngay khi bệnh phát.
B) Sau khi khỏi bệnh, vi khuẩn vẫn còn trong phân trong nhiều tháng.
C) Trong nước, vi khuẩn tả bị chết nhanh chóng.
D) Miễn dịch của cơ thể với tả tồn tại không vững bền.
A
Nội dung nào dưới đây mô tả đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn tả ?
A) Vi khuẩn xâm lấn niêm mạc ruột non, phá hủy tế bào niêm mạc ruột.
B) Vi khuẩn chỉ bám lên bề mặt tế bào niêm mạc ruột non chứ không xâm nhập vào trong tế bào.
C) Vi khuẩn tả chỉ có một loại độc tố, chính là nội độc tố có trên vách của vi khuẩn.
D) Chỉ có tả thuộc nhóm phụ O1 mới gây bệnh tả ở người.
B
Trong bệnh tiêu chảy cấp do tả, dịch ruột, nước và chất điện giải đổ vào lòng ruột nhiều nhất ở vị trí nào tại đường ruột ?
A) Dạ dày và ruột non.
B) Ruột non.
C) Ruột non và đại tràng.
D) Tại tất cả các vị trí của đường ruột.
B
Triệu chứng lâm sàng nào không phải của bệnh tiêu chảy cấp do tả ?
A) Tiêu chảy dữ dội.
B) Buồn nôn, nôn, co thắt cơ bụng.
C) Phân giống nước vo gạo.
D) Thời gian ủ bệnh trung bình từ 4-7 ngày.
D
Khả năng gây bệnh của vi khuẩn Vibrio cholerae chủ yếu dựa vào yếu tố nào ?
A) Ngoại độc tố gây rối loạn hấp thu nước và điện giải.
B) Sự xâm lấn của vi khuẩn này vào tế bào niêm mạc ruột làm hoại tử niêm mạc.
C) Nội độc tố gây hủy hoại niêm mạc ruột.
D) Các enzym của của vi khuẩn này gây rối loạn hấp thu tinh bột ở niêm mạc ruột.
A
Đặc điểm nào mô tả khả năng gây bệnh của độc tố Labin toxin của vi khẩn tả ?
A) Tiểu phần A hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.
B) Tiểu phần A gắn vào thụ thể GM1 của niêm mạc ruột.
C) Tiểu phần B hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.
D) Độc tố LT gồm 1 tiểu phần B và 5 tiểu phần A.
A
Độc tố LT của Vibrio cholerae có đặc điểm nào sau đây ?
A) Tiểu phần B chức năng gắn lên màng tế bào niêm mạc ruột non để tiểu phần A hoạt động.
B) Tiểu phần A hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.
C) Hậu quả tác động của LT: tế bào niêm mạc ruột giảm hấp thu Cl-, tăng tiết Na+.
D) Tiểu phần A hoạt hóa AMP vòng, làm cho tế bào niêm mạc ruột giảm hấp thu Na+, tăng tiết nước và Cl-
B
Vi khuẩn nào dưới đây không bị ức chế bởi NaCl 9% ?
A) Vibrio cholerae
B) Escherichia coli
C) Staphylococci
D) Streptococci
C
Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn tụ cầu gây bệnh lan tràn vào mô ?
A) Catalase.
B) Coagulase.
C) Hyaluronidase.
D) Staphylokinase.
C
Enzyme coagulase của vi khuẩn Staphylococcus aureus có tác dụng gì ?
A) Thủy phân hydroperoxid (H2O2) thành nước và oxy.
B) Đông kết huyết tương.
C) Tan sợi huyết.
D) Phá hủy protein.
B
Bệnh nhân bị viêm họng, làm phiến phết từ bệnh phẩm ngoáy cổ họng, nhuộm Gram phát hiện cầu khuẩn Gram dương phân bố rải rác trong vi trường. Có thể kết luận bệnh nhân viêm họng do vi khuẩn nào dưới đây ?
A) Staphylococcus aureus.
B) Staphylococcus.sp
C) Streptococci
D) Chưa thể kết luận được
D
Đặc điểm sinh học nào dưới đây của Staphylococcus aureus ?
A) Là loại cầu khuẩn Gram (+), thường xếp thành đôi, đôi khi thành chuỗi.
B) Enzyme coagulase (+).
C) Do có độc lực cao nên ngay khi xâm nhập vào cơ thể thể sẽ nhanh chóng gây ra các bệnh cảnh nhiễm trùng rất trầm trọng.
D) Chỉ khi làm thử nghiệm catalase cho kết quả (+) mới chẩn đoán xác định được đây là Staphylococcus aureus.
B
Độc tố ruột của tụ cầu có tính chất nào sau đây ?
A) Dễ bị hủy bởi nhiệt độ.
B) Bản chất là nội độc tố.
C) Dễ bị hủy bởi enzyme ruột.
D) Bản chất là ngoại độc tố.
D
Tính chất nuôi cấy nào dưới đây là đặc tính của vi khuẩn Staphylococci ?
A) Trên môi trường đặc: sau 24 giờ xuất hiện khuẩn lạc dạng R.
B) Tùy theo chủng vi khuẩn, có 3 dạng tan máu (tiêu huyết) trên môi trường BA.
C) Staphylococcus aureus sinh sắc tố màu vàng rơm, tiêu huyết β.
D) Staphylococcus epidermidis sinh sắc tố màu vàng rơm, tiêu huyết γ.
C
Yếu tố nào dưới đây liên quan đến độc tố và enzym của vi khuẩn Staphylococci ?
A) Hyaluronidase phá hủy protein.
B) Fibrinolysin gây đông kết huyết tương, tránh thực bào.
C) Β-toxin gây thoái hóa bao sợi thần kinh,gây độc nhiều loại tế bào.
D) Enterotoxin tiêu diệt bạch cầu.
C
Đặc điểm nào sau đây là đặc tính khả năng gây bệnh của Staphylococci ?
A) Staphylococci không xâm nhập vào máu.
B) Staphylococci có thể gây nhiễm trùng cơ hội sau các thủ thuật ngoại khoa.
C) Staphylococci gây ngộ độc thức ăn do nội độc tố.
D) Tất cả các loài Staphylococci đều có khả năng gây bệnh ở người.
B
Đặc điểm bệnh học nào sau đây của Staphylococcus aureus ?
A) Coagulase là enzyme do Staphylococcus aureus tiết ra, có tác dụng làm tan fibrin, giúp vi khuẩn lan tràn.
B) Độc tố do Staphylococcus aureus tiết ra gây ngộ độc thực phẩm là enterotoxin.
C) Fibrinolysin của Staphylococcus aureus có tác dụng làm tan fibrin.
D) Ngoại độc tố a-toxin gây thoái hóa bao sợi thần kinh, gây độc nhiều loại tế bào, hồng cầu.
B
Tính chất nuôi cấy nào dưới đây của vi khuẩn staphylococci ?
A) Phát triển dễ dàng trên môi trường NA, BA.
B) Ở nhiệt độ 37oC vi khuẩn sẽ sinh sắc tố màu vàng rơm.
C) Chỉ phát triển được khi môi trường có khí trường 5% CO2.
D) Trên môi trường thạch máu tươi vi khuẩn gây tan máu dạng β.
A
Điều nào không đúng với bệnh học của vi khuẩn Staphylococcus aureus ?
A) Staphylococcus aureus là một trong những vi khuẩn đứng đầu trong các căn nguyên gây nhiễm khuẩn bệnh viện.
B) Tỷ lệ kháng penicillin của Staphylococcus aureus rất cao (gần 100%).
C) Hiện nay nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 vẫn có tác dụng rất tốt lên Staphylococcus aureus, nên chưa cần phải khảo sát kháng sinh đồ với vi khuẩn này.
D) Staphylococcus aureus ngoài gây nhiễm khuẩn vết thương, còn có khả năng gây ngộ độc thức ăn và viêm ruột cấp tính.
C
Một khuẩn lạc, tan máu β trên môi trường thạch máu BA, nhuộm Gram thấy cầu khuẩn Gram (+) tụ lại thành từng đám, làm thử nghiệm catalase trên lam kính thấy có hiện tượng sủi bọt, làm thử nghiệm coagulase cho kết quả dương tính, vậy kết luận nào sau đây là chính xác ?
A) Kết luận đây là Staphylococcus aureus coagulase (+).
B) Cần phải nuôi cấy thêm trên môi trường chapman (MSA) mới khẳng định được đây là Staphylococcus aureus hay là một loại tụ cầu gây bệnh khác.
C) Cần phải làm phản ứng Bacitracin để phân biệt với Streptococci tan máu β.
D) Chưa kết luận được, cần phải làm thêm nhiều thử nghiệm khác.
A
Kháng nguyên carbonhydrat của vi khuẩn liên cầu có đặc điểm nào dưới đây ?
A) Có trong vỏ.
B) Đặc hiệu nhóm.
C) Đặc hiệu typ.
D) Là kháng nguyên M.
B
Đặc điểm sinh học nào dưới đây của vi khuẩn Streptococci ?
A) Cầu khuẩn, Gram dương, tụ thành đám.
B) Trực khuẩn, Gram dương, xếp chuỗi.
C) Cầu khuẩn, Gram dương, xếp chuỗi.
D) Trực khuẩn, Gram dương, tụ thành đám.
C
Vi khuẩn Streptococci khi nuôi cấy trên môi trường thạch máu BA có khả năng gây tan máu dạng nào dưới đây ?
A) Gây tan máu dạng a.
B) Gây tan máu dạng β hoặc a tùy theo typ.
C) Gây tan máu dạng γ hoặc β tùy theo typ.
D) Gây tan máu dạng a, γ hoặc β tùy theo typ.
D
Liên quan nào sau đây đề cập đến độc tố và enzyme của Streptococci ?
A) Streptokinase làm tan AND.
B) Hyaluronidase làm đông kết hyaluronic acid.
C) Streptolysin O làm tan hồng cầu, có tính kháng nguyên yếu.
D) Streptolysin S làm tan hồng cầu, có tính kháng nguyên yếu.
C
Thử nghiệm nào dưới đây để phân biệt Streptococci tiêu huyết β nhóm A với các Streptococci tan máu β khác ?
A) Catalase
B) CAMP
C) Bacitracin
D) Optochin
C
Vi khuẩn Streptococci có đặc tính sinh học nào dưới đây ?
A) Mọc dễ dàng trên các môi trường thường.
B) Hiếu khí tuyệt đối.
C) Phát triển thuận lợi khi có khí trường 5-10% CO2.
D) Nhiệt độ phát triển thích hợp nhất là 20-250C.
C
Trong bệnh học vi khuẩn Streptococci, yếu tố Streptolysin O có đặc tính nào sau đây ?
A) Tính kháng nguyên mạnh, kích thích cơ thể hình thành kháng thể: anti-Streptokinase.
B) Là một trong hai thành phần cấu trúc của độc tố gây tan tơ huyết.
C) Có tính kháng nguyên yếu.
D) Là một ngoại độc tố có tính kháng nguyên mạnh.
D
Vi khuẩn nào dưới đây có thể tổng hợp được những loại polysaccharides lớn góp phần quan trọng vào việc gây hư hại men răng ?
A) Streptococcus mutans.
B) Streptococcus pyogenes.
C) Streptococcus viridans.
D) Streptococcus pneumonia
A
Đặc tính nào sau đây thể hiện khả năng gây bệnh của vi khuẩn Streptococci ?
A) Chỉ có Streptococci tan máu β thuộc nhóm A mới là căn nguyên gây bệnh viêm cầu thận.
B) Chỉ có Streptococci tan máu β thuộc nhóm A mới là căn nguyên gây viêm van tim.
C) Trong loài Streptococci, chỉ có chủng Streptococci nhóm D mới phát triển được ở nồng độ NaCl 6,5%.
D) Trong loài Streptococci, chỉ có chủng Streptococci tiêu huyết β thuộc nhóm A mới phát triển được ở nồng độ NaCl 6,5%.
C
Nội dung nào dưới đây liên quan đến xét nghiệm định lượng kháng thể ASO ?
A) Có giá trị chẩn đoán bệnh do liên cầu tan máu β nhóm A.
B) Có giá trị chẩn đoán bệnh do liên cầu viridans gây ra.
C) Không có giá trị trong chẩn đoán bệnh do liên cầu gây ra.
D) Là thử nghiệm để phân biệt liên cầu nhóm A với liên cầu các nhóm khác.
A
Khả năng gây bệnh nào không đúng trong bệnh học của vi khuẩn Streptococci ?
A) Streptococcus viridans thường gây viêm màng trong tim chậm (Osler).
B) Enterococci phát triển được ở môi trường có nồng độ NaCl 6,5%
C) Streptococci tan máu α luôn nhạy cảm với kháng sinh optochin.
D) Streptococci chỉ phát triển tốt trên môi trường có nhiều chất dinh dưỡng, khí trường 5-10%CO2.
C
Tính chất nào dưới đây thể hiện đặc điểm sinh học và bệnh học của vi khuẩn Streptococci ?
A) Trên môi trường đặc, khuẩn lạc dạng S, 2-3mm sau 24 giờ nuôi cấy.
B) Trong môi trường lỏng, sau 24 giờ vi khuẩn phát triển làm đục môi trường và có váng trên bề mặt môi trường.
C) Bacitracin là test thử nghiệm phân biệt giữa Streptococci tan máu β nhóm A với S. pneumoniae.
D) Bệnh thấp tim, viêm cầu thận cấp là bệnh lý do cơ chế tự miễn dịch của cơ thể, trong đó Streptococci tan máu β nhóm A là tác nhân gián tiếp gây bệnh.
D