1/129
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Câu 6. Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại
A. Việt Nam. B. Liên Xô. C. Trung Quốc. D. Thái Lan.
C
Câu 9. Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?
A. Vận động cải cách và duy tân.
B. Cải cách kinh tế, chính trị.
C. Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập.
D. Lật độ chế độ phong kiến chuyên chế.
C
Câu 12. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1912 là
A. Pháp. B. Ấn Độ. C. Liên Xô. D. Ba Lan.
A
Câu 15: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918- 1920 là
A. tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp
B. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp)
C. gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp)
D. tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội
B
Câu 16. Trong giai đoạn 1921 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào dưới đây?
A. Hội Liên hiệp thuộc địa
B. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông Nam Á.
C. Hội Liên hiệp các nước thuộc địa và phụ thuộc châu Á.
D. Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.
A
Câu 25. Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
A. Ban Chỉ huy hải ngoại.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Quốc tế Cộng sản.
D. Mặt trận Việt Minh.
D
Câu 26. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?
A. Thành lập một chính đảng cho nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Soạn thảo Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
C. Bầu Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng lâm thời.
D. Soạn thảo Chính cương chính thức và Sách lược chính thức.
B
Câu 32. Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?
A. Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa.
B. Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.
C. Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.
D. Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.
A
Câu 33. Một trong những hoạt động đối ngoại của Mặt trận Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
A. tiến hành hợp tác trao đổi thông tin với Cơ quan tình báo Mĩ.
B. mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước Việt Nam.
C. tham gia thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa ở Paris.
D. lập Đông Á Đồng minh hội và Điền - Quế - Việt liên minh.
A
Câu 36. Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925 không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thay đổi tư duy kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển theo hướng mới.
B. Thay đổi tư duy văn hoá, nền Hán học, truyền bá văn minh tiến bộ.
C. Tìm kiếm sự ủng hộ của phe Đồng Minh chống phát xít giành độc lập.
D. Tạo chuyển biến trong nội dung tư tưởng của phong trào cách mạng.
C
Câu 38. Một trong những mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911 là
A. nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.
B. tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
C. tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.
D. thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.
C
Câu 43. Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Đảng Cộng sản Trung Quốc.
C. Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.
B
Câu 44. Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 là
A. quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới.
B. đưa bộ đội tình nguyện vào chiến đấu.
C. thành lập Mặt trận Tổ quốc các cấp.
D. gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.
A
Câu 1. Trong những năm 1905 - 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở
A. Xiêm (Thái Lan). B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản. D. Liên Xô.
C
Câu 2. Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?
A. Tổ chức phong trào Đông du.
B. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
C. Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.
D. Gia nhập Đảng Xã hội Pháp.
A
Câu 3: Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?
A. Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.
B. Đông Á đồng minh hội, Điền - Quế - Việt Liên minh.
C. Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.
D. Điền - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội.
B
Câu 4. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu vào năm 1905 là
A. Nhật. B. Anh. C. Đức. D. Ấn Độ.
A
Câu 5. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Hội liên hiệp thuộc địa. B. Điền - Quế - Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt Miễn-Lào. D. Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
B
Câu 7. Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1908?
A. Tây học. B. Cải cách. C. Bạo động D. Đông Du.
D
Câu 8. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là
A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
D. nhằm liên kết với cách mạng các nước.
B
Câu 10. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là A. vận động cải cách và duy tân.
B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang
C. tập hợp lực lượng cách mạng.
D. xin viện trợ các nước châu Âu.
A
Câu 11. Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX là
A. Sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
B. Thành lập và phát triển các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội.
C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội Pháp.
D. Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
D
Câu 13. Trong những năm ở Pháp (1911 - 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
B. Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
C. Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
D. Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.
A
Câu 14. Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là
những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện
A. những hoạt động đối ngoại bước đầu.
B. những hoạt động ngoại giao chính thức.
C. các hoạt động ngoại giao với các nước.
D. các hoạt động đối ngoại chính thức.
A
Câu 17. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa đã
A. góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia lãnh đạo phong trào giải phóng thuộc địa.
B. đưa đến sự hỗ trợ của khối Liên hiệp Pháp đối với cách mạng Việt Nam.
C. đưa đến sự hỗ trợ của các nước châu Âu đối với Việt Nam.
D. góp phần xác lập mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
D
Câu 18. Trong quá trình hoạt động tại Pháp (1919-1923), Nguyễn Ái Quốc đã
A. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ.
C. làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Thanh niên.
D. tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân lần thứ III.
B
Câu 19. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt - Miên - Lào.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
A
Câu 20. Một trong những quốc gia Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1924 là
A. Ấn Độ. B. Liên Xô. C. Thái Lan. D. Tây Âu.
B
Câu 21. Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là
A. Đảng xã hội Pháp. B. Đảng Cộng sản Mỹ.
C. Đảng Cộng sản Đức. D. Đảng Dân chủ Mỹ.
A
Câu 22. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
B. Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III.
C. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
D. Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
C
Câu 23. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu
nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?
A. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).
B. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).
C. Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).
D. Tham gia hợp nhất các tổ chức Cộng sản (1930).
C
Câu 24. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là
A. duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các Đảng Cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.
B. duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.
C. thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.
D. thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.
A
Câu 27. Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Nhận được sự đồng ý của Quốc tế Cộng sản.
B. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.
C. Thống nhất các tổ chức Cộng sản.
D. Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.
B
Câu 28. Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
A. Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
B. Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
C. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
D. Xu thế cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn.
A
Câu 29. Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là
A. Phan Bội Châu. B. Nguyễn Ái Quốc. C. Nguyễn Đức Cảnh. D. Ngô Bội Phu.
B
Câu 30. Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là đều
A. đi theo con đường dân chủ tư sản.
B. thực hiện đường lối vũ trang bạo động.
C. chủ trương nâng cao tinh thần dân chủ, khai dân trí.
D. xây dựng các tổ chức chính trị riêng.
A
Câu 31. "Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?
A. Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.
B. Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.
C. Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.
D. Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.
A
Câu 34. Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở
A. kết quả. B. mục tiêu. C. hướng đi. D. nhận thức.
B
Câu 35. Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
A. đã thúc đẩy phong trào công nhân.
B. Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
C. đã nhận ra được bản chất kẻ thù.
D. chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
D
Câu 37. Điểm mới trong quan điểm đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các nhà cách mạng tiền bối là
A. phải dựa vào bên ngoài trong tiến trình cách mạng giải phóng.
B. sự giúp đỡ từ bên ngoài quyết định thắng lợi của cách mạng.
C. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
D. phỉa thành lập được các tổ chức chính trị bên ngoài lãnh thổ.
C
Câu 39. Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
A. Phan Bội Châu. B. Nguyễn Ái Quốc. C. Nguyễn Đức Cảnh. D. Ngô Bội Phu
A
Câu 40. Sau khi phong trào Đông Du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
A. Đức. B. Trung Quốc. C. Triều Tiên. D. Nga.
B
Câu 41. Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?
A. Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.
B. nhận được sự công nhận từ bên ngoài.
C. đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.
D. chính phủ tay sai Nhật hoang mang.
A
Câu 42. Ngày 9/3/1945, diễn ra sự kiện gì?
A. Nhật tiến hành đảo chính Pháp.
B. Thời cơ của khởi nghĩa đã đến.
C. Giành chính quyền ở Hà Nội.
D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
A
Câu 45. Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
A. Mỹ. B. Ấn Độ. C. Phi-lip-pin. D. In-đô-nê-xi-a.
A
Câu 46. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
A. khối Hiệp ước. B. phe Đồng minh.
C. Nhật Bản. D. Đức và Italia.
B
Câu 47. Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
A. Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
B. Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
C. Phong trào đấu tranh chống phát xít trên toàn thế giới phát triển mạnh mẽ.
D. Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
A
Câu 48. Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 nhằm thực hiện mục đích nào sau đây?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
B. Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
C. Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.
D. Tranh thủ sự ủng hộ của cách mạng thế giới.
D
Câu 49. Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A. Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
B. Đưa Việt Nam trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
C. Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
D. Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.
B
Câu 50. Quan điểm về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam được thể hiện lần đầu tiên ở
A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
B. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930).
C. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Đảng Cộng sản Đông Dương (1939).
D. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Đảng Cộng sản Đông Dương (1941).
A
Câu 51. Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau
Cách mạng tháng Tám (1945) là:
A. nhân dân hăng hái ủng hộ cách mạng.
B. được sự công nhận của các cường quốc.
C. là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
D. thực dân Pháp đã đầu hàng quân Nhật.
A
Câu 52. Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là
A. phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.
B. phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.
C. hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.
D. Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.
B
Câu 53. Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
D. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.
A
Câu 54. Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
A. Bàn Môn Điếm. B. Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Sơ bộ. D. Hiệp định Pa-ri.
C
Câu 55. Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ công hỏa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
A. Pháp. B. Ai Cập. C. Cuba. D. Anh.
A
Câu 56. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:
A. châu Phi. B. châu Úc. C. châu Mỹ. D. châu Á.
D
Câu 57. Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là
A. Trung Quốc.B. Ai Cập. C. Cuba. D. Ấn Độ.
A
Câu 58. Liên minh Việt - Miên - Lào (1951) là
A. liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương.
B. tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương.
C. liên minh quân sự của ba nước Đông Dương.
D. tổ chức hợp tác phát triển của Đông Dương.
A
Câu 59. Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?
A. Đông Đức. B. Cam-pu-chia.
C. Đông Dương. D. Trung Đông.
C
Câu 60. Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia
A. độc lập. B. dân chủ. C. tự do. D. dân quyền.
B
Câu 61. Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn kiện nào sau đây?
A. Tạm ước. B. Khế ước. C. Công ước. D. Hiệp ước.
A
Câu 62. Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là
A. độc lập. B. hạnh phúc. C. bình đẳng. D. công bằng.
A
Câu 63. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?
A. Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
B. Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
C. Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
D. Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
D
Câu 64. Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
B. Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
C. Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
D. Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
A
Câu 65. Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946
A. Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
B. Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
C. Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
D. Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.
A
Câu 66. Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
A. Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.
B. Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chỉ viện.
D. Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
D
Câu 67. Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng Việt Nam từ việc ký
Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 là:
A. đầy hai mươi vạn quân Trung Hoa dân quốc về nước.
B. Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân.
C. Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam.
D. các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ.
A
Câu 68. Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
A. Thống nhất đất nước. B. Miền Bắc giải phóng.
C. Miền Nam giải phóng. D. Đánh bại đế quốc Mỹ.
B
Câu 69. Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là:
A. tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
B. phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
C. các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
D. không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
A
Câu 70. Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
B. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
C. Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
D. Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
B
Câu 71. Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu
hàng quân Đồng minh?
A. Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
B. Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
C. Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.
D. Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
B
Câu 72. Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
A. quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.
B. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
D. nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
B
Câu 73. Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam
trong kháng chiến chống Pháp?
A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
B. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
B
Câu 74. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định
A. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
B. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952 - 1953.
D. thành lập Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào.
A
Câu 75. Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?
A. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
B. Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.
C. Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
D. Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
A
Câu 76. Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?
A. Liên minh kinh tế - văn hoá Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.
B. Liên minh ngoại giao Việt - Lào - Cam-pu-chia ra đời.
C. Liên minh nhân dân Việt - Xiêm - Lào được thành lập.
D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
D
Câu 77. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm
A. bảo vệ chính quyền, thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
C. tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tưởng và Trung Hoa Dân Quốc.
D. tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.
B
Câu 78. Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Cộng hoà Dân chủ Đức.
D. Cộng hoà Liên bang Đức.
B
Câu 79. Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nứớc ta lần thứ hai? A. Ngày 2 - 9 -1945, khi nhân dân Sài Gòn-Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng
ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng bắn làm cho 47 người chết, và nhiều người bị thương.
B. Ngày 23 - 9 - 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ưỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
C. Ngày 17- 11- 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.
D. Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng.
B
Câu 80. Trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
A. Hòa với quân Trung hoa Dân quốc để đánh Pháp.
B. Hòa với Pháp để đuổi quân Trung hoa Dân quốc
C. Hòa với Pháp và Trung hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
D. Hòa với Pháp để xâydựng lực lượng.
A
Câu 81. Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi trên lĩnh vực nào?
A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.
B. Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
C. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.
D. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.
A
Câu 82. Hãy điền các từ đúng vào câu sau đây: "Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9-1946, chúng ta đã đập tan âm mưu của...............để chống lại ta".
A. đế quốc Mĩ cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
B. đế quốc Pháp cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
C. quân Trung Hoa Dân quốc cấu kết với Pháp.
D. Đế quốc Pháp cấu kết với Anh.
B
Câu 83. Thời điểm quân Trung hoa dân quốc với danh nghĩa Đồng minh vào giải giáp quân Nhật ở Miền Bắc nước ta là
A. ngay sau khi cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.
B. một tuần sau khi cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi. C. mười ngày sau khi cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi. D. hai tuần sau khi cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.
A
Câu 84. Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 mà Chính phủ ta kí với Pháp là
A. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một nước độc lập, tự do nằm trong Liên hiệp Pháp.
B. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính.
C. Chính phủ Pháp công nhận nền độc lập, chủ quyền của Việt Nam.
D. Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, quân đội riêng và tài chính riêng nằm trong Liên hiệp Pháp
D
Câu 85. Để giải quyết khó khăn về ngoại xâm sau 1945, ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân nhượng Pháp vì
A. Pháp được Anh hậu thuẫn.
B. ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Pháp và Trung Hoa dân quốc đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.
D. Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
C
Câu 86. Từ tháng9 - 1945 đến tháng 12 - 1946, hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
A. chủ động triển khai hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc.
B. tranh thủ sự đổng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới.
C. tham gia đại hội sáng lập Hội đổng Hoà bình thế giới (năm 1949).
D. tiếp tục củng cố mặt trận đoàn kết ba nước Đông Dương.
A
Câu 87. Việc kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ
A. Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
B. Đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
C. Sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
D. Sự non yếu trong lảnh đạo của ta.
A
Câu 88. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ta phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài vì
A. Ta cần có thời gian để chuẩn bị lực lượng.
B. Từ đầu của cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch.
C. Vì Pháp ra sức đánh phá ta.
D. hậu phương của ta chưa vững mạnh.
A
Câu 89. Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) về Đông Dương có điểm chung nào sau đây?
A. Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn.
B. Đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia kí kết hiệp định.
C. Là văn bản pháp lí ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
D. Là kết quả của những trận quyết chiến chiến lược trên mặt trận quân sự.
A
Câu 90. Nội dung nào sau đây là cơ sở để cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp(1945-1954) của nhân dân Việt Nam nhận được sự ủng hộ của từ lực lượng tiến bộ trên thế giới?
A. Thực hiện nhiệm vụ chống chế độ độc tài quân sự.
B. Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
C. Nhằm buộc Mĩ phải từ bỏ chiến lược toàn cầu.
D. Có tính chất giải phóng dân tộc và chính nghĩa.
D
Câu 91. Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?
A. Đông Đức. B. Đông Dương.
C. Cam-pu-chia. D. Trung Đông.
B
Câu 92. Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965 - 1975 là
A. đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.
B. tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.
C. đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
D. bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.
B
Câu 93. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?
A. đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.
C. đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
D. bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.
A
Câu 94. Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
A. Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
B. Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
D. Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
C
Câu 95. Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
A. Vạn Tường. B. Đồng Xoài. C. Mậu Thân. D. Núi Thành.
C
Câu 96. Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri?
A. Điện Biên Phủ trên không. B. Tiến công chiến lược 1972.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
A
Câu 97. Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1973?
A. Thống nhất đất nước. B. Miền Bắc giải phóng.
C. Miền Nam giải phóng. D. Đánh bại đế quốc Mỹ.
B
Câu 98. Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm
A. Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.
B. So sánh lực lượng có lợi cho ta.
C. Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
D. Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.
B
Câu 99. Sự kiện nào đây có ý nghĩa là bước ngoặt mới đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của Nhân dân Việt Nam?
A. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Hiệp định Pa-ri được ký kết năm 1973.
D. Chiến thắng Lam Sơn 719 năm 1971.
C
Câu 100. Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973)?
A. Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.
B. Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của Nhân dân Việt Nam.
C. Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
D. Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
A