1/74
Bài 2
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
mục đích các động tác hô hấp
làm phổi co giãn
→ tạp chênh lệch p giữa phế nang và khí quyển
đặc điểm động tác hít vào
co các cơ → cần năng lượng
→ tăng V cả ba chiều → p phế nang < p khí quyển → khí tràn vào phổi
lúc hít vào, cơ hoành co làm
vòm cơ hoành hạ thấp → tăng d thẳng đứng lồng ngực
lúc hít vào, cơ liên sườn ngoài co làm
xương sườn nâng lên → tăng d ngang lồng ngực
lúc hít vào, xương ức nâng lên và nhô ra trước làm
tăng kích thước chiều trước sau của lồng ngực
hít vào tối đa còn có sự tham gia thêm của
cơ ức đòn chũm, cơ ngực, cơ chéo
hít vào tối đa là động tác vô thức hay có ý thức
có ý thức
đặc điểm động tác thở ra
thụ động → k cần năng lượng
các cơ giãn mềm ra → lồng ngực thu nhỏ → p phế nang > p khí quyển → không khí từ phổi ra ngoài
lúc thở ra, các xương di chuyển như thế nào đẻ giảm V cả 3 chiều
xương sườn, xương ức hạ thấp
vòm hoành nhô lên
thở ra tối đa cần sự tham gia của các cơ nào
cơ liên sườn → hạ thấp
cơ thẳng bụng → đẩy tạng lên cao → nâng cơ hoành
cơ nào là chính trong thở ra tối đa
cơ thẳng bụng
thở ra tối đa là động tác vô thức hay có ý thức
có ý thức
V khí lưu thông TV (Tidal Volume) là
V một lần hít/ thở bth - 0,5L
V dự trữ khí hít vào IRV (Inspiratory Reserve Volume) là
V khí hít vào thêm đc tối đa sau khi hít vào bth - 1,25-2L
V dự trữ khí thở ra ERV (Expiratory Reserve Volumea) là
V khí thở ra thêm đc tối đa sau khi hít vào bth - 1,1-1,5L
V khí cặn RV (Residual Volume) là
V còn lại sau khi đã thở ra tối đa - 1-1,2L
dung tích là
tổng 2 hay nhiều V
dung tích sống VC (Vital Capacity) là
V khí tối đa huy động được trong 1 lần thở
công thức dung tích sống VC
TV + IRV + ERV
dung tích sống bth ở nam
3,5-4,5L
dung tích sống bth ở nữ
2,5-3,5L
dung tích toàn phổi TLC (Total Lung Capacity) là
V khí chứa trong phổi sau khi đã hít vào tối đa
công thức dung tích toàn phổi TLC
VC + RV
chỉ số nào thể hiện khả năng chứa đựng của phổi
dung tích toàn phổi TLC
dung tích cặn chức năng FRC (Functioanl Residual Capacity) là
số L khí có trong phổi cuối kỳ thở ra bth (lúc nghỉ ngơi) - 2,5-3L
công thức dung tích cặn chức năng FRC
RV + ERV
tại sao dung tích cặn chức năng FRC quan trọng trong sự trao đổi khí
FRC có nồng độ O2 thấp, CO2 cao, nếu có nhiều thì hỗn hợp khí cặn-mới hít sẽ nhiều CO2
→ bất lợi cho sự trao đổi khí
khi nào giá trị FRC = RV
lúc thở ra sâu
dung tích hít vào IC (Inspiratory Capacity) là
số L khí hít vào tối đa từ vị trí nghỉ thở thư giãn
công thức dung tích hít vào IC
TV + IRV
chỉ số nào đnáh giá thể lực
dung tích sống
máy đo dung tích sống
máy Spirometer
chỉ số nào máy Spirometer k đo được
V cặn RV
V khí thở ra tối đa giây FEV1 đánh giá
mức độ thông thoáng đường dẫn khí
đánh giá FEV1 dựa trên
dung tích sống, thường bằng 80% VC
FEV1 giảm trong bệnh
liên quan tới rối loạn thông khí tắc nghẽn: hen, khối u trong đường dẫn khí,
cũng gặp trong xơ hóa phổi, giãn phế nang
chỉ số Tiffeneau là
tỷ lệ FEV1/VC
chỉ số Tiffeneau giảm là bệnh lý
tắc nghẽn phế phản lớn
thông số nào chỉ ra bệnh lý rối loạn thông khí tắc nghẽn GĐ đầu
FEV25-75%
lưu lượng thở ra đỉnh PEF (Peak Expiratory Flow) là
lưu lượng tức thì cao nhất đạt trong 1 hơi thở ra mạnh - < 0,5L
lưu lượng tối đa tại 1 số điểm xác định của FVC là
MEF (Maximal Expiratory Flow), ở ba điểm 25%, 50%, 75%
chỉ số nào đánh giá gián tiếp thông khí tắc nghẽn
lưu lượng tối đa tại 1 số điểm xác định MEF
khoảng chết của bộ máy hô hấp
khoảng không gian trong phổi chứa khi không có trao đổi khí với máu - 0,14L
khoảng chết giải phẫu là
toàn bộ V các đường dẫn khí
khoảng chết sinh lý là
khoảng chết giải phẫu + V các phế nang k trao đổi khí với máu
khoảng chết giải phẫu bằng khoảng chết sinh lý ở
người bth
khoảng chết giải phẫu < khoảng chết sinh lý ở
BN bị hen, khí phế thủng, xơ phổi, thuyên tắc mạch máu phổi
đặc điểm khuếch tán khí
đòi hỏi năng lượng → vận động học -< các phân tử luôn vận động trừ khi lúc 0 độ C
định luật khuếch tán Fick là
v di chuyển 1 chất khí qua tổ chức ~ S tổ chức ~ chênh lệch nồng độ khí, >< bề dày tổ chức
có mấy dạng oxy được v/c trong máu
dạng hòa tan
dạng kết hợp với Hb
dạng oxy nào được v/c chính trong máu
dạng oxy kết hợp với Hb
1gr Hb v/c được
1,34ml O2
100ml máu có
15gr Hb
đồ thị phân ly oxyhemoglobin Barcroft là
đồ thị biểu diễn % bão hòa oxy vào Hb theo phân áp oxy theo một đường cong chữ S
ngoài v/c oxy, Hb còn
đệm oxy → pO2 máu k bị biến động dù pO2 phế nang thay đổi
trong đồ thị Barcroft, pCO2 thấp, tăng pứ kết hợp thì
đường cong chuyển trái
trong đồ thị Barcroft, pCO2 cao, giảm pứ kết hợp thì
đường cong chuyển phải
trong đồ thị Barcroft, nhiệt độ tăng làm
phân ly HbO2 → đường cong chuyển phải
trong đồ thị Barcroft, pH giảm làm
tăng phân ly → đường cong chuyển phải
trong đồ thị Barcroft, chất 2,3 diphosphoglycerat (trong HC) tăng làm
tăng phân ly → đường cong chuyển phải
khi nào chất 2,3 diphosphoglycerat (trong HC) tăng
lên vùng cao, vận cơ
pO2 ở ĐM tới phổi
40mmHg
pO2 phế nang
100mmHg
pO2 máu ĐM tới mô
100mmHg
pO2 tại mô
40mmHg
tại sao máu nhận được O2 ở phổi
pO2 phế nang > pO2 ĐM tới phổi → O2 từ phế nang vào huyết tương vào HC
tại sao máu nhường O2 ở mô
pO2 ĐM tới mô > pO2 tại mô
các dạng CO2 được v/c trong máu
dạng hòa tan
dạng bicarbonat
dạng carbamin
dạng CO2 được v/c trong máu chủ yếu
dạng CO2 bicarbonat, chiếm 70%
đặc điểm của CO2 dạng carbamin được v/c trong máu
chiếm 23%
CO2 + NH2 của Hb → hợp chất carbamin (có HbCO2)
đặc điểm hợp chất carbamin
gắn CO2 lỏng lẻo, thải CO2 ở phổi
tính chất của HbCO2
mang CO2 nhiều x4 hợp chất carbamin với protein
hiệu ứng Haldane
gắn O2 vào Hb ở phổi → đẩy CO2 ra khỏi máu
hiệu ứng Bohr
máu ở mô có nhiều CO2 → giải phóng O2 từ Hb cho mô
khí máu lấy ở đâu
ĐM quay, ĐM bẹn