1/21
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Capitalized tài sản thì chuyện gì xảy ra với Net income bây giờ và sau này?
chữ C đầu tiên viết hoa -> giờ tốt đẹp, sau này xấu
> Net income giờ cao do khấu hao ít. So với expense liền thì do chi phí 1 cục to nên net income ít
Cost model và revaluation model là gì?
2 phương pháp ghi nhận giá trị tài sản SAU KHI MUA.
- cost: chỉ quan tâm gốc > lấy cost - khấu hao - impairment
- revaluation: quan tâm mkt price > liên tục cập nhật fair value và chỉnh KHẤU HAO theo fair value mới nhất
Ai dùng cost model? Ai dùng revaluation model?
Sắp cột dọc và ngang theo thứ tự bảng chữ cái. Sẽ có ô Gaap vs revaluation model là x. Còn lại là ✅
Chi phí research vs development ghi nhận thế nào?
Research là tìm tòi - tốn tiền vô ích → expense cho cả 2
Development là làm ra sp → capitalize (IFRS mới cho)."
cách check for impairment của IRFS
1. Tìm recoverable amount = max (fair value- cost to sell, PV of discounted CF)
2. Nếu carrying amount > recoverable amount -> ghi write-down
Chấp nhận reverse của write down
cách check for impairment của GAAP
1. Kiểm tra xem cần write down ko?
Nếu carrying amount > FUTURE undiscounted CF
-> phải viết write-down
2. Viết write down xuống = FAIR VALUE
impairment là gì?
Là tài sản bị suy giảm giá trị. Dù bất cứ tài sản nào thì cũng bắt buộc phải check impairment khi nghi ngờ. Còn infinite intangible TS VÀ goodwill thì check YEARLY
Cách ghi nhận revaluation nếu Tài sản tăng, giảm giá?
1. Nếu tăng thì ghi gain ở OCI (mục Equity), tên là revaluation surplus
2. Nếu giảm thì đầu tiên trừ hết ở revaluation surplus
3. Nếu khi hết ở revaluation surplus rồi mà vẫn chưa đủ thì mới ghi Loss on revaluation of asset ở IS
LƯU Ý: nó khác với impairment nhé. Đây là đánh giá để ghi nhận khấu hao cho sát với mkt price thui!!!
Gross carrying amount là gì?
là toàn bộ chi phí ban đầu để có tài sản. Cộng phí mua tsan + chi phí lắp đặt + vận chuyển. Cả gaap và ifrs đều xài khi GHI NHẬN MUA LÚC ĐẦU
Finite intangible asset thì sao? Infinite intangible asset thì sao?
Khấu hao hay impairment?
Finite intangible: amotized
Infinite intangible (brandname, goodwill): KO AMOTIZED, chỉ check impairment annually
Defined contribution plan là gì?
Công ty đóng góp ÍT thôi (contribute). Nghĩa là họ chỉ contribution 1 khoảng MỖI KỲ vô tài khoản nhân viên -> nhân viên muốn đầu tư sao thì làm, kệ nhân viên -> RISK THUỘC VỀ NHÂN VIÊN
Defined benefit plan là gì?
Công ty CHO period payments to nhân viên SAU KHI HỌ NGHỈ HƯU. Giống BHXH về hưu ở đây nè -> Công ty chịu risk vì họ phải đảm bảo sau này có tiền hưu cho nhân viên khi HỌ ĐÃ NGHỈ HƯU
Với contribution thì cty ghi nhận gì?
Trên IS, ghi pension expense
Trên CFO, ghi cash outflow
Fund Status Công thức?
= Fair Value - PV of nghĩa vụ pension
Khi nào Fund bị overfunded? Khi nào underfunded?
Khi Fair Value > Nghĩa vụ -> net pension asset
Ngược lại thì net pension nợ
Theo IRFS, ghi nhận change in Net pension asset/Nợ thế nào?
2 phần vô IS
Service cost (current và past)-> expense
Net interest cost (time value of money) = Begin net nợ/tsan x discount rate. Nếu nợ thì ghi expense, còn tsan thì ghi lãi
1 phần vô OCI, KO AMOTIZED
Remeasurements: gồm actuarial gains & losses (tuổi thọ, mức tăng lương) và actual return on plan assets ( chênh lệch giữa thực tế quỹ thu được trừ net interest cost) --> vô OCI, ko amotized
Theo GAAP, ghi nhận change in Net pension asset/Nợ thế nào?
3 phần ghi vô IS:
Current service cost
Interest cost
Expected return on plan asset (IRFS gộp vô thành 1)
2 phần ghi vô OCI -> amotized vào IS
Past service cost
Actuarial gains and losses (gồm tuổi thọ, mức lương,... VÀ chênh lệch actual - expected)
Net cash conversion cycle là gì?
LÀ SỐ NGÀY tiền của chính bạn bị kẹt trong hoạt động kinh doanh. -> cho thấy liquid, càng ít thì càng có tiền nhanh
Công thức Cash Conversion Cycle
= Days Inventory Outstanding (DIO) +Days Sales Outstanding (DSO) −Days Payables
Days Inventory Outstanding là gì
Là số ngày từ lúc mua hàng về để trong kho đến lúc bán ra (chưa thu tiền)
Days Sales Outstanding là gì
là số ngày từ lúc bán hàng ra và nhận được tiền trả từ khách hàng
Days Payable Outstanding là gì
Là số ngày từ lúc mua hàng đến lúc trả tiền cho Supplier