1/70
Ôn thi học phần SPSS
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Trong phần mềm SPSS. Biến số co thể phân loại dựa theo cac yếu tố:
Bản chất của biến số và Mối tương quan giữa cac biến số
Biến số đinh lương la biến số thể hiên:
Đại lượng
Biến số thể hiên môt đặc tinh là
Biến định tính
Các biến định lượng gồm:
Cân nặng, số con, số trứng
Biến đinh lương bao gồm:
Các biến số có giá tri liên tục và rời rạc
Biến định tinh bao gồm:
Biến số nhị giá, biến số danh định, biến số thứ tự
Biến đôc lâp va phụ thuôc la hai loại biến đươc phân loại theo yếu tố
Tương quan
Mục đich của việc mã hoá số liệu là
Chuyển đôi thông tin nghiên cưu đa thu thâp và Chuyển đôi thông tin thanh dạng thich hơp cho viêc phân tich
Cac tên biến dưới đây đung quy tăc, ngoại trừ:
2,3 DPG
Cac tên biến dưới đây đung quy tăc, ngoại trừ:
Renin-AgiotensinII
Để tạo biến cho viêc nhâp liêu trong phần mềm SPSS ta thực hiên thao tac đầu tiên la:
Data window / Variable View
Missing trong khung Variable View co ý nghia:
Gia tri khuyết
Measure trong khung Variable View co ý nghia:
Kiểu đo lường
Decimal trong khung Variable View co ý nghia:
Số thâp phân
Width trong khung Variable View co ý nghia:
Đô rông biến
Columns trong khung Variable View co ý nghia
Đô rông côt
Trong phần mềm SPSS để tính toán giữa cac biến va đưa gia tri vao biến mới ta dùng
Transform / Compute …
Để chọn môt tâp hơp nhỏ cac bản ghi ta thực hiên:
Data / Select Cases
Để mã hoa lại môt biến phân loại ta thực hiên
Transform / Recode …
Chưc năng của Recode into same variables:
Mã hoá lại giá trị của môt biến và đe lên biến cũ
Chưc năng của Recode into different variables:
Ma hoa lại gia tri của môt biến va tạo ra biến mới
Sự khac nhau giữa Recode: into same… va into different (RIDV)… la RIDV :
Tạo ra môt biến mới
Để tinh tần suất va ti lê của biến đinh tinh ta thực hiên:
Analyse / Descriptive Statistics / Frequencies
Ve biểu đồ côt biểu diễn bảng tần số, ta thực hiên:
Graphs / Legacy dialogs / Bar
Để mô tả mối liên quan giữa 2 biến đinh tinh, ta thưc hiên:
Analyse / Descriptive Statistics / Crosstabs
Trong thao tac phân tich tầng ở biến định tính ta sư dụng số biến la:
3
Trong thao tac phân tich tầng ơ biến đinh tinh, để ve biểu đồ clustered mô tả tầng băng cach
Tich vao Display clustered bar
Kiểm đinh giả thuyết cho gia tri ty lê, ta co mấy dạng:
3
So sanh môt ty lê với môt ty lê quần thể hay ty lê lý thuyết ta dung:
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / Chi-Square
Trong so sanh môt tỷ lệ với môt tỷ lê quần thể hay tỷ lệ lý thuyết.
Giả sư ta so sanh biến nhecan (co 0 = nhe cân, 1 = binh thương) va cho gia tri ky vong 0,07 cua tât ca tre sinh bi nhe cân. Vây ta đưa gia tri vao ô Expected Values theo thư tự la:
0,07 Enter 0,93 Enter
Khi nhâp gia tri vao ô Expected Values trong So sanh môt ty lê với môt ty lê quần thể hay ty lê lý thuyết. Ta phải:
Nhâp gia tri đung theo trinh tự biến
So sanh ti lê của hai nhom ơ biến đinh tinh, ta thực hiên:
Analyse / Descriptive Statistics / Crosstabs
Nếu muốn tinh chi số OR hoăc chi số RR đối với So sanh ty lê của hai nhom, ta thực hiên:
Tich vao Risk
Biến đinh lương không co phân phối chuân thi mô tả khuynh hướng tâp trung băng:
Gia tri trung vi, Min, Max và IQR
Có mấy cách kiểm tra tinh phân phối chuẩn của biến đinh lượng trong SPSS:
2
Cách kiểm tra tinh phân phối chuân của biến đinh lương:
Vẽ hinh chuông phân phối/Dùng kiểm đinh One-Sample Kolmogorov-Smirno
Kiểm tra tinh phân phối chuân của biến đinh lương băng cach :
Graphs / Legacy Dialogs / Histogram hoặc a. Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / 1-Sample K-S
Trong phương phap kiểm tra tinh phân phối chuân của biến đinh lương, khăng đinh nao đung:
P (Asymp.Sig.) >0.05, biến đo phân phối chuân
Trường hơp biến đươc xem như xấp xi phân phối chuân nếu thoa man cac điều kiên, ngoại trừ:
Gia tri trung binh giao đông trong khoảng ± 15% gia tri trung vi
Để sư dụng gia tri trung binh va đô lêch chuân để mô tả phân bố của
biến đinh lương co phân phối chuân hoăc không phân phối chuân:
Analyse / Descriptive Statistics / Frequencies
Để thể hiên khoảng tư vi trong bảng gia tri của biến đinh lương không phân phối chuân
Tich vao Quartiles
Để ve biểu đồ Box-and-Whisker, ta thực hiên:
Graphs / Legacy Dialogs / Boxplot
Các trường hơp không co đô tin cây 95%, ta tinh cac gia tri của môt biến đinh lương băng cach:
Analyse / Reports / Case Summaries
Có mấy yếu tố ảnh hương đến viêc chọn phương phap kiểm đinh giả thuyết cho gia tri trung binh của cac loại biến đinh lương:
2
So sanh gia tri trung binh với môt gia tri lý thuyết hoăc gia tri quần thể ở
biến đinh lương:
Analyse / Compare Mean / One-Sample T Test
So sanh gia tri trung binh của hai nhom ơ biến đinh lương:
Analyse / Compare Mean / Independent-Samples T
So sanh gia tri trung binh tại 2 thời điểm của môt nhom:
Analyse / Compare Mean / Paired-Samples T Test
So sanh gia tri trung binh nhiều hơn hai nhom:
Analyse / Compare Mean / One-Way ANOVA
So sanh gia tri trung vi của hai nhom:
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / Independent-Sample
So sanh gia tri trung vi tại hai thời điểm của môt nhom:
Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / 2 Related Samples
So sanh gia tri trung vi của nhiều nhom:
a. Analyse / Nonparametric Tests / Legacy Dialogs / K Independent Samples
So sanh gia tri trung vi của hai nhom
Tich vao ô Mann-Whitney U
So sanh gia tri trung vi tại hai thời điểm của môt nhom
Tich vao ô Wilcoxon
So sanh gia tri trung vi của nhiều nhom
Tich vao ô Kruskal-Wallis H
Trong phân tich tương quan, hê số tương quan biến thiên trong khoảng
-1 đến 1
Tương quan thuân chiều khi
Hê số tương quan 0 => 1
Cac khoảng gia tri tuyêt đối của Hê số tương quan sau đây đung. Ngoại trừ
0,2 – 0,4: yếu
Co mấy loại hê số tương quan chinh:
2
Câu nao sau đây sai:
Hê số tương quan Pearson hay Kendall cho cac phân phối chuân va
gia tri liên tục đo đếm đươc.
Để tim hê số tương quan khi cả hai biến phân phối chuân, ta thực hiên:
Analyse / Correlate / Bivariate, tich vao Pearson
Để tim hê số tương quan khi it nhất môt biến phân phối chuân, ta thực hiên
Analyse / Correlate / Bivariate, tich vao Spearman
Mô tả băng biểu đồ – biểu đồ chấm điểm, ta thực hiên:
Graphs / Lagacy Diaglogs / Scatter Dot / Simple Scatter / Define
Quan hê hồi qui la
Bước tiếp theo của phân tich tương quan, cho phep đo lường suy luân gia tri của môt biến số tự gia tri của môt biến số đôc lâp
Y nghia của quan hê hồi qui
Từ biến số đôc lâp suy diễn ra biến số phụ thuôc
Để chạy hồi qui tuyến tinh đơn giản, ta thực hiên
Analyse / Regression / Linear
Để SPSS tinh khoảng tin cây cho hê số hồi quy, ta
Tich vao Confidence intervals
Thông thường, chạy hồi qui tuyến tinh đơn giản, ta
Tich vao Estimates/Tich vao Model fit/Tich vao Confidence intervals
Thông thường, chạy hồi qui tuyến tinh đa biến, ngoai tich những mục ơ
hồi qui tuyến tinh đơn giản, ta con
Tich vao Descriptive/Tich vao Part and partial correlations va Collinearity/Tich vao Casewise Diagnostics va Outliers outside 3 standard deviations
Chạy hồi qui tuyến tinh đa biến, ta cần thực hiên thêm cac thao tac:
Click option, chọn Exclude cases pairwise/Click Plots, chọn ZRESID chuyển vao Y, chọn ZPRED chuyển vao X. kich chọn Normal probability plot/Chọn Mahalanobis va Cook’s trong phần Distance