1/57
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No study sessions yet.
Sản xuất hàng hóa
Kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
Sản phẩm của lao động, có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Giá trị sử dụng (GTSD)
Là công dụng của vật phẩm, nhờ đó có thể thỏa mãn nhu cầu của con người. Là phạm trù vĩnh viễn.
Là sự hao phí lao động xã hội của người sản xuất đã kết tinh trong hàng hóa. Là phạm trù lịch sử.
Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể (nghề nghiệp). Tạo ra Giá trị sử dụng.
Sự hao phí sức lực nói chung của người sản xuất, không kể đến hình thức cụ thể. Tạo ra Giá trị của hàng hóa.
Khoảng thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội. Là thước đo lượng giá trị HH.
Năng lực sản xuất, đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. NSLĐ tỷ lệ nghịch với lượng giá trị 1 đơn vị HH.
Mức độ khẩn trương, căng thẳng của lao động. CĐLĐ tăng thì lượng giá trị 1 đơn vị hàng hóa không đổi.
Hàng hóa đặc biệt, được tách khỏi thế giới hàng hóa, làm vật ngang giá chung để đo giá trị các hàng hóa khác.
Hình thái biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa. Giá cả thường xuyên biến động quanh giá trị.
T–H–T’(T’>T). Mục đích là sự lớn lên của giá trị (thu m).
Hàng hóa đặc biệt, có Giá trị sử dụng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động. Là kết quả của lao động không công của công nhân, phản ánh quan hệ bóc lột.
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê. Về bản chất là quan hệ xã hội.
Bộ phận tư bản dùng mua tư liệu sản xuất, giá trị chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm. Là điều kiện, không trực tiếp tạo ra GTTD.
Bộ phận tư bản dùng mua sức lao động, giá trị có sự tăng lên. Là nguồn gốc trực tiếp tạo ra GTTD.
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động.
Tỷ lệ phần trăm giữa Giá trị thặng dư (m) và Tư bản khả biến (v). Phản ánh mức độ bóc lột.
GTTD thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu. Biện pháp: kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động.
GTTD thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu. Biện pháp: tăng năng suất lao động xã hội.
Quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư (chuyển M thành vốn phụ thêm). Bản chất là tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa
Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa GTTD
Tăng quy mô tư bản bằng việc hợp nhất nhiều nhà tư bản cá biệt.
Tỷ lệ giá trị giữa TBBB (c) và TBKB (v). Có xu hướng tăng lên do tích lũy.
Phần giá trị nhà tư bản bỏ ra để mua tư liệu sản xuất (c) và thuê nhân công (v). Luôn nhỏ hơn giá trị hàng hóa (W=k+m).
GTTD (M) được quan niệm là kết quả của toàn bộ tư bản ứng trước. P=W−k.
Tỷ lệ phần trăm giữa Lợi nhuận (P) và Tư bản ứng trước (C+V).
Mức lợi nhuận bằng nhau khi đầu tư một số vốn bằng nhau vào các ngành sản xuất khác nhau. Là kết quả của cạnh tranh giữa các ngành.
Giá cả bằng Chi phí sản xuất (k) cộng Lợi nhuận Bình quân (P).
Một phần lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả cho người cho vay để sử dụng vốn. Bản chất là một phần GTTD.
Phần GTTD mà tư bản kinh doanh nông nghiệp trả cho địa chủ dưới hình thức tiền thuê đất (R=M)
Liên minh giữa các nhà tư bản lớn, kiểm soát hoạt động sản xuất/kinh doanh để đặt ra giá cả độc quyền và thu lợi nhuận độc quyền cao.
Giá do tổ chức độc quyền đặt ra, cao hơn giá trị khi bán và thấp hơn giá trị khi mua.
Sự dung hợp giữa độc quyền công nghiệp và độc quyền ngân hàng.
Nhóm tư bản tài chính lớn nhất, chi phối toàn bộ đời sống kinh tế và chính trị.
Biện pháp thống trị của TBTC bằng cách mua cổ phiếu khống chế ở công ty mẹ để kiểm soát số vốn lớn.
Đưa giá trị (tư bản) ra đầu tư ở nước ngoài nhằm chiếm đoạt giá trị thặng dư và các lợi ích liên quan của nước nhập khẩu tư bản.
Hình thức XKTB trong đó chủ tư bản trực tiếp quản lý sử dụng vốn ở nước ngoài để thu lợi nhuận.
Tổ chức độc quyền thuộc sở hữu nhà nước ở những lĩnh vực then chốt để định hướng phát triển.
Sự cộng sinh giữa độc quyền tư nhân với sức mạnh kinh tế của nhà nước tư sản, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho độc quyền và bảo vệ CNTB.
Giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, mọi quan hệ SX và TĐ được thực hiện thông qua thị trường và quy luật TT điều tiết.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối theo yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan.
Những mối liên hệ bản chất, khách quan, thường xuyên lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Yêu cầu SX và LT phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết và nguyên tắc trao đổi ngang giá.
Sự ganh đua giữa các chủ thể để thu lợi ích kinh tế cao nhất.
Chủ thể tổ chức sản xuất và cung ứng HH, DV ra thị trường. Mục tiêu: Lợi nhuận.
Chủ thể sử dụng HH, DV. Là động lực và đơn đặt hàng của sản xuất.
Chủ thể quản lý vĩ mô nền kinh tế. Vai trò: Thiết lập thể chế và khắc phục khuyết tật thị trường.
KTTT vận hành theo quy luật thị trường, dưới sự lãnh đạo của Đảng CS và quản lý của Nhà nước XHCN, nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Hình thức phân phối giữ vai trò chủ đạo trong KTTT ĐH XHCN.
Những quy tắc, luật lệ, bộ máy, cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế.
Bước nhảy vọt về chất của trình độ tư liệu lao động.
Nền kinh tế mà Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới thành một chỉnh thể thống nhất.
Quá trình gắn kết nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới dựa trên chia sẻ lợi ích và tuân thủ chuẩn mực quốc tế.
Tên gọi phổ biến của hình thức Xuất khẩu tư bản trực tiếp.
Tên gọi phổ biến của hình thức Xuất khẩu tư bản gián tiếp.