1/22
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Expansion
Khuếch trương
Khuếch trương là thời kỳ xảy ra trong khoảng khi chu kỳ kinh doanh chạm đáy và đạt đỉnh
Contraction
Thu hẹp
Một giai đoạn trong chu kì kinh doanh khi mà cả nền kinh tế đang suy giảm. Sự thu hẹp thường xảy ra sau khi chu kì kinh doanh đã đạt đỉnh nhưng trước khi nó chạm đáy
Recession
Suy thoái
Một thời kỳ hoạt động kinh tế chung suy giảm phản ánh ở thất nghiệp gia tăng và thặng dư công suất trong phạm vi nhiều ngành công nghiệp.
Depression
Khủng hoảng
Một cuộc suy thoái cực đoan kéo dài từ ba năm trở lên hoặc dẫn đến sự sụt giảm của GDP thực ít nhất 10%.
Recovery
Phục hồi
Giai đoạn của chu kỳ kinh doanh sau một cuộc suy thoái, trong đó nền kinh tế được phục hồi và vượt mức cao nhất về việc làm và sản lượng đạt được trước khi suy thoái
Boom
Hưng thịnh
Thời kỳ gia tăng mạnh mẽ của hoạt động kinh tế, mặc dù sản lượng mà nền kinh tế sản xuất ra đã vượt quá sản lượng tiềm năng
Labor force
Lực lượng lao động
Số người được sử dụng trong nền kinh tế với tư cách là nhân tố lao động
Unemployment rate
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ của số người thất nghiệp so với lực lượng lao động trong nền kinh tế
Activity ratio
(Participation ratio)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Một tập hợp các chỉ số tài chính dùng để đánh giá khả năng của một công ty trong việc chuyển đổi các hạng mục khác nhau thành tiền mặt hoặc doanh thu
Deflation
Giảm phát
Sự giảm đi liên tục của mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong 1 khoảng thời gian nhất định
Inflation rate
Tỷ lệ lạm phát
Sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó
Stagflation
Lạm phát đình đốn
Thời kỳ lạm phát cao đi kèm với tỷ lệ thất nghiệp cao và tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
Inflation
Lạm phát
Sự tăng lên liên tục của mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong 1 khoảng thời gian nhất định
Non - accelerating inflation rate of unemployment (NAIRU)
Tỷ lệ thất nghiệp không làm gia tăng lạm phát
Mức thất nghiệp trong một nền kinh tế mà tại đó không khiến lạm phát gia tăng. Nói cách khác, nếu tỉ lệ thất nghiệp ở mức NAIRU, lạm phát là không đổi. NAIRU thường đại diện cho trạng thái cân bằng giữa trạng thái của nền kinh tế và thị trường lao động.
Natural rate of unemployment (NARU)
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp mà nền kinh tế đạt được ứng với mức sản lượng tiềm năng. Lực lượng lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm, đang tìm việc nhưng chưa có việc hoặc đang chờ nhận việc. Tỷ lệ thất nghiệp cho biết số người đang tìm việc nhưng chưa có việc hoặc đang chờ nhận việc chiếm bao nhiêu phần trăm lực lượng lao động.
Economic indicator
Chỉ báo kinh tế
Một phần của dữ liệu kinh tế, thường có qui mô kinh tế vĩ mô, được các nhà phân tích sử dụng để giải thích các khả năng đầu tư hiện tại hoặc trong tương lai.
Price index
Chỉ số giá
Số bình quân gia quyền của giá hàng hoá và dịch vụ theo thời gian. Cụ thể hơn, chỉ số giá thể hiện mức độ thay đổi của giá cả theo thời gian
Treasury Inflation- Protected Securities (TIPS)
Trái phiếu chính phủ ngừa lạm phát
Một trái phiếu được phát hành do bộ tài chính Hoa Kỳ để bảo vệ nhà đầu tư khỏi lạm phát bằng cách điều chỉnh giá gốc của trái phiếu để thay đổi lạm phát
Underemployed
Khiếm dụng lao động
Tình trạng người lao động có tay nghề cao nhưng đang làm trong công việc trả lương thấp hoặc chỉ yêu cầu kĩ năng thấp, hoặc muốn làm việc toàn thời gian nhưng đang phải làm việc bán thời gian
Say's law
Định luật Say
Một định luật về thị trường cung – cầu được đặt theo tên của Jean-Baptiste Say, cho rằng tổng cung tạo ra tổng cầu cho chính nó. Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất ra một mức sản lượng quốc dân nhất định đồng nghĩa với việc tạo ra mức thu nhập (tiền lương, lợi nhuận…) đúng bằng chi phí để sản xuất ra sản lượng đó. Nếu thu nhập được đem ra chi tiêu, thì nó chỉ vừa đủ để mua sắm sản lượng đã sản xuất ra.
Minsky moment
Thời điểm Minsky
Một khoảng thời gian khi thị trường thất bại hoặc rơi vào khủng hoảng sau giai đoạn tăng giá kéo dài với đầu cơ thị trường bị thổi phồng cao và tăng trưởng không bền vững.
New classical macroeconomics
Kinh tế học cổ điển mới
Bộ phận xây dựng hệ thống học thuyết kinh tế học vĩ mô từ nền tảng của kinh tế học vi mô, giả định là thị trường hoàn hảo dù là trong ngắn hạn hay dài hạn và cá nhân có đầy đủ thông tin khi ra quyết định. Bộ phận này có chủ trương việc thiết lập các chính sách kinh tế vĩ mô phải nhằm mục đích tối đa hóa thỏa dụng của cá nhân. Những đóng góp quan trọng của bộ phận này vào kinh tế học vĩ mô gồm giả thuyết dự tính duy lý, tính không nhất quán theo thời gian, hàm cung Lucas, lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực.
Neoclassical macroeconomics
Kinh tế học tân cổ điển
Trường phái tư tưởng đặt trọng tâm nghiên cứu vào các nguyên tắc chi phối quá trình phân bổ tối ưu các nguồn lực khan hiếm cho những mục đích sử dụng khác nhau. Nguyên tắc lợi ích cận biên giảm dần xuất hiện lần đầu tiên trong các công trình nghiên cứu của trường phái tư tưởng kinh tế này.