Bài kiểm tra I HDH

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/40

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 6:07 PM on 3/30/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

41 Terms

1
New cards

HDH là gì?

là chương trình “trung gian” (nhân-kernel) nằm giữa NSD và máy tính

2
New cards

Nhiệm vụ HDH là gì?

Quản lý phần cứng (tài nguyên) và cung cấp môi trường làm việc tiện lợi, hiệu quả cho NSD

3
New cards

Tài nguyên máy tính bao gồm

CPU, Bộ nhớ, đĩa cứng, thiết bị ngoại vi

4
New cards

HDH Lô (Batch processing) là gì

các chương trình được đưa vào hàng chờ và thực hiện tuần tự

5
New cards

Điểm yếu của Batch processing?

Ko giao tiếo với NSD khi chạy

6
New cards

HDH đa chương trình (Multprogramming) là gì

là phương pháp cho phép nhiều chương trình cùng chạy trên một CPU bằng cách chia sẻ thời gian.

7
New cards

Một chương trình trong đa chương trình chiếm giữ CPU đến khi nào

Khi no kết thúc hoặc có yêu cầu Vào ra (I/O) thì CPU mới chuyển sang ctrinh khác

8
New cards

Kể tên các thành phần hệ thống

1, Quản lý tiến trình

2, Bộ nhớ trong

3, Tệp

4, vào/ra (I/O)

5, lưu trữ ngoài

6, liên kể mạng

7, bảo vệ/an ninh

8, thông dịch lệnh

9
New cards

Dịch vụ quản trị hế thống

Cấp phát tài nguyên, kế toán(theo dõi sdtn), bảo vệ và an ninh

10
New cards

Hàm hệ thống

là giao diện lập trình tới các dịch vụ của HDH (fork(), exit())

11
New cards

Cấu trúc đơn giản của hệ thống như nào?

Các thành phần không được chia rõ rệt (VD MS-DOS)

12
New cards

Cấu trúc phân tầng của HDH

Chia thành lớp từ 0(phần cứng) đến N (giao diện người dùng) (VD: Unix)

13
New cards

Cấu trúc vi nhân HDH

Đưa các chức năng ko cần thiết ra ngoài nhân để nhỏ nhất có thể(VD: Mach. QNX)

14
New cards

Cấu trúc Module HDH

Hướng đối tượng, nạp các module vào nhân khi cần (BEST) VD: Solaris

15
New cards

LRU thuật toán thay thế trang là gì

Khi cần thay một trang khỏi bộ nhớ, hệ thống sẽ loại trang ít được sử dụng gần đây nhất. Lỗi trang khi CPU cần truy cập một trang nhưng trang đó ko có sẵn trong bộ nhớ

16
New cards

Bộ đệm chuyển đổi TLB (Translation Look aside Buffer) là gì

Là bộ đệm rất nhỏ và rất nhanh, dùng để lưu tạm các kết quả ánh xạ từ địa chỉ ảo sang địa chỉ vật lý => Bảng trang =”sổ gốc”, TLB =”tờ ghi chú các mục vừa tra gần đây”. Nếu ko có TLB, mỗi lần CPU truy cập sẽ phải cần 2 lần truy cập

17
New cards

Bảng trang 1 cấp

Địa chỉ ảo được chia thành số trang, offset. Dựa vào trang làm chỉ số vào bảng trang để tìm khung

18
New cards

Bảng trang 2 cấp

Chia 2 bảng (trong và ngoài), địa chỉ ảo sẽ chia thành là chỉ số cấp 1, chỉ số cấp 2, offset.

Cách tìm:

Dùng chỉ số cấp 1 để tìm bảng cấp 2, dùng chỉ số cấp 2 để tìm mục trang, lấy khung rồi ghép với offset

19
New cards

Phân đoạn (segmentation) trong phân bổ bộ nhớ

là cách quản lý bộ nhớ mà chương trinhf chia thành các đoạn logic thay vì chia đều thành các trang cố định

  • đoạn mã lệnh

  • đoạn dữ liệu

  • đoạn stack

  • đoạn heap

Địa chỉ logic có dạng (s,d) s= số hiệu dời đoạn, độ dời bên trong đoạn

20
New cards

Thrasing là gì

Là khi hệ thống phần lớn thời gian để hoán đổi trang thay vì thực thi chương trình. => Khi thrasing: CPU ko làm việc hữu ích, chủ yếu đợi việc hoán đổi trang từ đĩa, truy cập đĩa thì chậm => mức sd CPU giảm

21
New cards

Thuật toán OPT tối ưu

khi cần thay một trang, hãy thay trang mà sẽ được sử dụng xa nhất trong tương lai

22
New cards

Thời gian truy cập bộ nhớ hiệu quả (EAT)

EAT = tổng của( (xác suât xảy ra) x thời gian của trường hợp đó)

23
New cards

Đôi khi việc quản lý vùng trống bợ nhớ

lớn hơn so với kích thuốc vùng trống

24
New cards

Thuật toán nào chọn trang ko dc sd lâu nhất

LRU

25
New cards

Cách tính offset từ frame

Ví dụ: Mỗi frame = 4 KB = 2^{12} byte
→ offset (độ dời) cần 12 bit

26
New cards

cách tính số trang

số trang = bộ nhớ ảo/frame(byte) = 2^(x) trang → x là số bit cần để đánh số trang

27
New cards

Thuật toán First-fit

chọn vùng trống đầu tiên đủ lớn để chứa tiến trình

28
New cards

Thuật toán best-fit

chọn vùng trống nhỏ nhất nhưng vẫn đủ chứa tiến trình

29
New cards

Công thức tính địa chỉ vật lý

Địa chỉ vật lý = base + logic (DK limit>logic)

30
New cards

Chuyển đổi ngữ cảnh

là HDH tạm dừng một tiến trình hoặc luồng đang chạy, lưu lại tt nó rồi nạp tthai ttrinh khác để CPU chạy cái mới

31
New cards

Điều kiện tiến triển (progress) của bài toán khu vực quan trọng / critical section là:

Nếu không có tiến trình nào đang ở trong khu vực quan trọng, và có một số tiến trình muốn vào, thì việc chọn tiến trình nào được vào không được trì hoãn vô hạn.

32
New cards

Khóa mutex là gì?

Nó là một loại khóa dùng để đảm bảo:

tại một thời điểm chỉ có một luồng/tiến trình được vào vùng quan trọng

33
New cards

Semaphore nhị phân là gì?

Semaphore nhị phân là semaphore chỉ nhận 2 giá trị:

  • 0

  • 1

Nó cũng dùng để kiểm soát truy cập vào tài nguyên, gần giống mutex.

Cách hiểu

  • 1 = tài nguyên đang rảnh

  • 0 = tài nguyên đang bận

34
New cards

Thuật táon FCFS(First Come, First Served)

Đến trc thì dc phục vụ trc => dễ bị chờ lâu, gây hiệu ứng convoy

35
New cards

Thuật toán SJF(Shorterst Job First)

Việc ngắn nhất chạy trc

36
New cards

Thuật toán lập lịch ưu tiên

  • mỗi tiến trình có một mức ưu tiên

  • tiến trình có ưu tiên cao hơn sẽ được chạy trước

Có 2 kiểu

  • Preemptive: tiến trình mới tới mà ưu tiên cao hơn thì cướp CPU

  • Non-preemptive: phải chờ tiến trình hiện tại chạy xong

37
New cards

RR (Round Robin)

Cách hoạt động

  • mỗi tiến trình được chạy tối đa một khoảng thời gian gọi là quantum

  • hết quantum mà chưa xong thì bị đưa xuống cuối hàng đợi

  • CPU chuyển cho tiến trình tiếp theo

38
New cards

Thời gian phản hồi (response time) là:

khoảng thời gian từ lúc tiến trình được đưa vào hệ thống / sẵn sàng chạy đến lúc nó nhận CPU lần đầu tiên

39
New cards

Thời gian quay vòng (turnaround time) là:

khoảng thời gian từ lúc một tiến trình đến hệ thống cho đến lúc nó hoàn thành toàn bộ

40
New cards

Thuật toán Banker

là thuật toán của hệ điều hành dùng để tránh bế tắc khi cấp phát tài nguyên.

Nó tên là “Banker” vì cách nghĩ giống ngân hàng cho khách vay tiền:

chỉ cho vay nếu sau khi cho vay, hệ thống vẫn còn ở trạng thái an toàn.

41
New cards

Hiện tượng đoàn hộ tống (convoy effect) là hiện tượng:

một tiến trình chậm hoặc dài làm nhiều tiến trình khác phải chờ theo phía sau, giống như một đoàn xe bị kẹt sau một xe chạy chậm.

Explore top flashcards

flashcards
AP Lit American Year Vocab
166
Updated 1199d ago
0.0(0)
flashcards
La maison
51
Updated 759d ago
0.0(0)
flashcards
Unit 5 #53-103
53
Updated 336d ago
0.0(0)
flashcards
Lit Terms V
41
Updated 1081d ago
0.0(0)
flashcards
vocab list 21 AP LANG!
20
Updated 958d ago
0.0(0)
flashcards
D398 Pharmacology Notes
105
Updated 891d ago
0.0(0)
flashcards
AP Lit American Year Vocab
166
Updated 1199d ago
0.0(0)
flashcards
La maison
51
Updated 759d ago
0.0(0)
flashcards
Unit 5 #53-103
53
Updated 336d ago
0.0(0)
flashcards
Lit Terms V
41
Updated 1081d ago
0.0(0)
flashcards
vocab list 21 AP LANG!
20
Updated 958d ago
0.0(0)
flashcards
D398 Pharmacology Notes
105
Updated 891d ago
0.0(0)