1/79
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced |
|---|
No study sessions yet.
Câu 1. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các ...(1)... của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, ...(2)..,: văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam ...(3)...
C. (1) quy luật; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo
Câu 2. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm…
A. dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Câu 3. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam…
B. vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có
những đặc trưng riêng của Việt Nam
Câu 4. Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Câu 5. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam, không xuất phát từ những lí do cơ bản nào dưới đây?
D. Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không càn sự can thiệp của Nhà nước
Câu 6. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản
xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân,
thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nội dung thể hiện đặc
trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
C. về mục tiêu
Câu 7. Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào?
A. Sở hữu
Câu 8. Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
B. Tính chất sở hữu
Câu 9. Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây?
B. Trình độ của lực lượng sản xuất
Câu 10. Sở hữu bao gồm những nội dung nào?
A. Kinh tế và pháp lí
Câu 11. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế…
A. có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Câu 12. Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây?
C. Các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động
Câu 13. Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là
B. kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể
Câu 14. Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?
C. Tư nhân
Câu 15. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo?
B. Kinh tế nhà nước
Câu 16. Điền từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ...(1),.. đóng vai trò chủ đạo, cùng với ...(2)... ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
B. (1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tập thể
Câu 17. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân?
A. Kinh tế tư nhân
Câu 18. Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước?
B. Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời vói toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế
khác
Câu 19. Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh
tế?
D. Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật
Câu 20. Nhà nước quản lí và thực hành cơ chế quản lí là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
C. về quan hệ quản lí nền kinh tế
Câu 21. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lí kinh tế để tác động vào thị trường không nhằm mục đích nào dưới đây?
C. Điều tiết nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Câu 22. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua…
B. cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế-xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn
Câu 23. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo
A. kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội
Câu 24. Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi…
D. quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Câu 25. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau, thực chất là
A. thực hiện các lợi ích kinh tế.
Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phải là tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta?
D. Thực hiện lợi ích nhóm trong sử dụng các nguồn lực kinh tế
Câu 27. Những hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
A. Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi
28. Đặc trưng nào phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
B. về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Câu 29. Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào?
A. Thể chế
Câu 30. Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào?
C. Thể chế kinh tế
Câu 31. Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?
B. Các quy tắc xã hội không được nhà nước thừa nhận
Câu 32. Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định
xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động,
các quan hệ lợi ích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các
yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hưởng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây?
A. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 33. Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây?
D. Thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực
Câu 34. Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
D. Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường
Câu 35. Việc thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân bao gồm các quyền cơ bản nào dưới đây?
B. Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản
Câu 36. Nội dung nào dưới đây là SAI khi nói về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp?
C. Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt
hình thức sở hữu và thành phần kinh tế
Câu 37. Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam KHÔNG bao gồm nội dung nào dưới đây?
B. Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
Câu 38. Việc hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta không được thực hiện theo hướng
C. chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào các ngành công nghiệp nặng,
khai thác tài nguyên thiên nhiên
Câu 39. Sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất đinh của nền sản xuất xã hội đó là nội dung thể hiện khái niệm nào?
A. Lợi ích
Câu 40. Lợi ích vật chất đóng vai trò gì đối với hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội?
B. Quyết định
Câu 41. Về bản chất, lợi ích phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội là
D. lợi ích kinh tế
Câu 42. Biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động trước hết là yếu tố nào dưới đây?
A. Thu nhập
Câu 43. Biểu hiện lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp trước hết là yếu tố nào dưới đây?
B. Lợi nhuận
Câu 44. Khẳng định nào dưới đây là SAI khi nói về biểu hiện của lợi ích kinh tế?
A. Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích giống nhau
Câu 45. Điểm chung của tất cả các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường là hướng
tới…
A. lợi ích
Câu 46. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?
D. Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
Câu 47. Các loại thị trường cơ bản như thị trường hàng hoá, dịch vụ; thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường hàng hoá sức lao động... cần phải được hoàn thiện là nội dung
của việc hoàn thiện thể chế nào dưới đây?
A. Thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường
Câu 48. Hình thức lợi ích nào là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích khác?
D. Lợi ích kinh tế
Câu 49. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Việc theo đuổi những lợi ích kinh tế không chính đáng, không hợp lí, không hợp pháp sẽ…
B. gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 50. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là: Coi lợi ích kinh tế là…
A. động lực của các hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng.
Câu 51. Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng
người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận họp thành nền kinh tế, giữa con người với
tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích
kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng
tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định là nội dung của khái niệm
nào?
B. Quan hệ lợi ích kinh tế
Câu 52. Quan hệ nào dưới đây KHÔNG phải là biểu hiện của quan hệ lợi ích kinh tế?
C. Quan hệ giữa một tổ chức kinh tế với một cá nhân ngoài tổ chức kinh tế đó
Câu 53. Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì…
A. một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác do đó lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện.
Câu 54. Trường họp nào dưới đây KHÔNG thể hiện sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?
C. Người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong
đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận.
Câu 55. Khi nào thì quan hệ lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và xã hội thống nhất với nhau?
B. Doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm
Câu 56. Khi các chủ thể kinh tế hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện
các lợi ích của mình, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành…
B. mâu thuẫn.
Câu 57. Vì lợi ích của mình, các cá nhân hay doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu,
trốn thuế. Khi đó, quan hệ lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích của xã hội như thế
nào?
A. Mâu thuẫn với nhau
Câu 58. Trong trường hợp có mâu thuẫn về quan hệ lợi ích kinh tế, khi chủ doanh nghiệp
càng thu được nhiều lợi nhuận thì…
B. lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, của xã hội càng bị tổn hại
Câu 59. Trong các hình thức lợi ích kinh tế, lợi ích nào là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?
A. Lợi ích cá nhân
Câu 60. Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là
A. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ sản xuất xã hội;
chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 61. Yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các chủ thể sản xuất kinh doanh trên thị trường nội địa khi cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài là…
A. hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 62. Quan hệ nào dưới đây không phải là quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh
tế thị trường?
C. Quan hệ lợi ích giữa các lợi ích tinh thần của con ngưòi
Câu 63. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích xã hội đối với lợi ích cá nhân?
A. Lợi ích xã hội đóng vai trò định hướng cho lợi ích cá nhân và các hoạt động thực hiện lợi
ích cá nhân
Câu 64. Khi bán sức lao động, người lao động nhận được tiền lương (hay tiền công) và chịu sự quản lí, điều hành của người sử dụng lao động là nội dung thể hiện cho quan hệ lợi ích
kinh tế nào dưới đây?
A. Quan hệ lợi ích giữa ngưòi lao động và người sử dụng lao động
Câu 65. Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động thu được trong quá trình kinh doanh là…
B. lợi nhuận
Câu 66. Khi bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động, lợi ích kinh tế của người
lao động là …
B. thu nhập
Câu 67. Điều kiện quan trọng để thực hiện lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử
dụng lao động là…
B. tạo lập sự thống nhất trong quan hệ lợi ích giữa hai bên
Câu 68. Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp
nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận. Điều
này làm cho quan hệ lợi ích giữa người sử đụng lao động và người lao động như thế nào?
A. Mâu thuẫn với nhau
Câu 69. Công đoàn là tổ chức quan trọng nhất bảo vệ quyền lợi của…
C. người lao động
Câu 70. Nghiệp đoàn là tổ chức bảo vệ quyền lợi của …
B. người sử dụng lao động
Câu 71. Trong cơ chế thị trường, những người sử dụng lao động vừa là đối tác, vừa là đối thủ của nhau là sự thể hiện quan hệ lợi ích của các chủ thể nào dưới đây?
B. Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Câu 72. Nếu có nhiều người bán sức lao động, người lao động phải cạnh tranh với nhau là
sự thể hiện quan hệ lợi ích giữa các chủ thể nào dưới đây?
D. Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
Câu 73. Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng (lợi ích cá nhân, tổ chức) của họ hình thành nên…
A. “lợi ích nhóm”
Câu 74. Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng của mình hình thành nên…
B. “nhóm lợi ích”
Câu 75. Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của lợi ích nhóm?
B. Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bất động sản - ngân hàng thương mại - người
mua nhà
Câu 76. Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây là biểu hiện của nhóm lợi ích?
B. Mô hình liên kết giữa “4 nhà” trong nông nghiệp: nhà nông - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học
- nhà nước
Câu 77. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
A. Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai
trò của các tổ chức xã hội
Câu 78. Yếu tố đảm bảo sự hài hoà lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa là…
B. kinh tế thị trường và sự can thiệp của nhà nước
Câu 79. Vai trò của nhà nước trong việc bảo đảm hài hoà các quan hệ lợi ích không thể hiện
ở nội dung nào dưới đây?
B. Gia tăng xung đột lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội
Câu 80. Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế là…
C. phải có sự tham gia của các bên liên quan, có nhân nhượng và đặt lợi ích của đất nước lên
trên hết