PLDC thi GK

0.0(0)
studied byStudied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/22

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 5:02 AM on 1/2/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

23 Terms

1
New cards

Pháp luật là

Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của nhà nước

2
New cards

Hệ thống các quy tắc xử sự là

Là những quy tắc quy ước ấn định cho sự hoạt động của con người, được xã hội coi là những chuẩn mực nhất định.

- Cho phép con người được làm gì, không được làm gì và làm như thế nào?

=> Do vậy, các quy tắc xử sự không chỉ chứ đựng trong pháp luật, mà còn trong đạo đức, tập quán...

3
New cards

Ban hành:

Các QTXS được chứa đựng trong các văn bản QPPL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành

4
New cards

Thừa nhận

Bằng 02 cách:

- Được quy định trong các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành

- Được các CQNN áp dụng để giải quyết vụ việc cụ thể

5
New cards

Đảm bảo thực hiện

Bằng 03 cách:

  • Giáo dục, nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật

  • Bắt buộc thực hiện

  • Cưỡng chế thi hành

6
New cards

Thuộc tính của pháp luật

  • Tính quy phạm phổ biến

  • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

  • Tính được đảm bảo bằng nhà nước

7
New cards

Bản chất của pháp luật

  • Bản chất giai cấp

  • Bản chất xã hội

8
New cards

Chức năng của pháp luật

  • Chức năng điều chỉnh các mối quan hệ

  • Chức năng bảo vệ của pháp luật

  • Chức năng giáo dục của pháp luật

9
New cards

Hệ thống pháp luật

Hệ thống PL là tổng thể các quy phạm pháp luật, được phân định thành các ngành luật, chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan NN ban hành.

10
New cards

Quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với các chủ thể trong xã hội, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

11
New cards

Đặc điểm quy phạm pháp luật

  • Thể hiện ý chí của nhà nước, chứa đựng các quy tắc xử sự chung

  • Có tính phổ biến, bắt buộc chung, áp dụng nhiều lần

  • Được thể hiện dưới hình thức nhất định, đảm bảo tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

  • Được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện

12
New cards

Cấu trúc quy phạm pháp luật

  • Giả định

  • Quy định

  • Chế tài

13
New cards

Bộ phận giả định

Là phần nêu lên phạm vi tác động của QPPL, những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và chủ thể gặp phải điều kiện, hoàn cảnh đó phải chịu sự tác động của QPPL

  • Trả lời các câu hỏi: chủ thể là ai? Điều kiện, hoàn cảnh nào?.

  • Giả định được phân thành: Giả định đơn giản và phức tạp.

14
New cards

Bộ phận quy định

Nêu cách xử sự mà mọi chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định được phép hoặc bắt buộc phải thực hiện. => Mệnh lệnh của NN đặt ra cho chủ thể phải thực hiện hoặc được thực hiện.

  • Trả lời các câu hỏi: có quyền gì? có nghĩa vụ gì? được và không được làm gì? phải làm gì và làm như thế nào?

  • Quy định được phân thành: dứt khoát và không dứt khoát

15
New cards

Bộ phận chế tài

Là bộ phận chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của NN trong phần quy định của QPPL.

  • Trả lời câu hỏi: Chủ thể vi phạm phải chịu biện pháp gì?

  • Chế tài được phân thành: Chế tài cố định và không cố định

16
New cards

Quan hệ pháp luật

Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới tác động điều chỉnh của các quy phạm pháp luật và các sự kiện pháp lý tương ứng, trong đó, các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, được nhà nước đảm bảo và bảo vệ.

17
New cards

Chủ thể của Quan hệ pháp luật

Cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có năng lực pháp luật

18
New cards

Khách thể của Quan hệ pháp luật

Lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các bên hướng tới

19
New cards

Luật Điện tử viễn

1. Khái niệm: Luật điện tử – viễn thông là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong: Hoạt động viễn thông (mạng, dịch vụ, hạ tầng).Hoạt động điện tử, giao dịch điện tử trên môi trường số.

2. Đối tượng điều chỉnh

  • Thiết lập, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông.

  • Giao dịch điện tử, dữ liệu điện tử, chữ ký số.

  • Quản lý nhà nước về hạ tầng số và thông tin điện tử.

3. Chủ thể

  • Cơ quan quản lý nhà nước.

  • Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số.

  • Cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ điện tử – viễn thông.

  1. Khách thể

  • Mạng và dịch vụ viễn thông.

  • Tài nguyên viễn thông (tần số, kho số).

  • Thông tin, dữ liệu điện tử.

5. Nội dung pháp lý chính

  • Cấp phép, quản lý tài nguyên viễn thông (tần số, kho số).

  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người sử dụng.

  • Giá cước, cạnh tranh, kết nối mạng.

  • An toàn, an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu.

  • Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử.

20
New cards

Luật sở hữu trí tuệ

1. Khái niệm: Luật Sở hữu trí tuệ là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc xác lập, bảo hộ, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Đối tượng điều chỉnh

  • Quyền tác giả, quyền liên quan.

  • Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý…).

  • Quyền đối với giống cây trồng.

3. Chủ thể

  • Tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ.

  • Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng đối tượng SHTT.

  • Cơ quan quản lý nhà nước về SHTT.

  1. Khách thể

  • Quyền tác giả, quyền liên quan.

  • Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng…).

  • Quyền đối với giống cây trồng.

5. Nội dung cơ bản

  • Điều kiện phát sinh quyền SHTT.

  • Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu.

  • Chuyển giao quyền (chuyển nhượng, li-xăng).

  • Biện pháp bảo vệ và xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT.

21
New cards

Luật công nghệ cao

  1. Khái niệm: Luật Công nghệ cao là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý công nghệ cao.

  2. Đối tượng điều chỉnh:

  • Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ cao.

  • Chính sách phát triển công nghệ cao.

  1. Chủ thể:

  • Nhà nước.

  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động công nghệ cao.

  1. Khách thể:

  • Hoạt động công nghệ cao.

  • Sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao.

  • Lợi ích kinh tế – khoa học – công nghệ gắn với công nghệ cao.

  1. Nội dung:

  • Chính sách phát triển và ứng dụng công nghệ cao.

  • Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.

  • Ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động công nghệ cao.

  • Quản lý nhà nước về công nghệ cao.

22
New cards

Luật hàng hóa dịch

1. Khái niệm: Luật hàng hóa – dịch vụ là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong sản xuất, mua bán, cung ứng và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

2. Đối tượng điều chỉnh

  • Quan hệ mua bán hàng hóa.

  • Quan hệ cung ứng dịch vụ.

  • Quan hệ phát sinh giữa các bên trong quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ.

3. Chủ thể

  • Nhà nước (cơ quan quản lý).

  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

  • Người tiêu dùng.

4. Khách thể

  • Hàng hóa.

  • Dịch vụ.

  • Lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động hàng hóa, dịch vụ.

5. Nội dung

  • Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

  • Giá cả, thanh toán, chất lượng hàng hóa – dịch vụ.

  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử lý vi phạm.

23
New cards

Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Khái niệm: Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và hoạt động đổi mới sáng tạo.

2. Đối tượng điều chỉnh

  • Hoạt động nghiên cứu khoa học.

  • Hoạt động phát triển, ứng dụng công nghệ.

  • Hoạt động đổi mới sáng tạo.

3. Chủ thể

  • Nhà nước (cơ quan quản lý).

  • Tổ chức khoa học và công nghệ.

  • Doanh nghiệp, cá nhân hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

4. Khách thể

  • Kết quả nghiên cứu khoa học.

  • Công nghệ, giải pháp kỹ thuật, sáng kiến.

  • Lợi ích khoa học, kinh tế, xã hội từ đổi mới sáng tạo.

5. Nội dung

  • Chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

  • Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.

  • Đầu tư, tài chính, ưu đãi cho hoạt động KHCN & ĐMST.

  • Quản lý nhà nước và bảo hộ kết quả nghiên cứu.