1/22
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Pháp luật là
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của nhà nước
Hệ thống các quy tắc xử sự là
Là những quy tắc quy ước ấn định cho sự hoạt động của con người, được xã hội coi là những chuẩn mực nhất định.
- Cho phép con người được làm gì, không được làm gì và làm như thế nào?
=> Do vậy, các quy tắc xử sự không chỉ chứ đựng trong pháp luật, mà còn trong đạo đức, tập quán...
Ban hành:
Các QTXS được chứa đựng trong các văn bản QPPL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành
Thừa nhận
Bằng 02 cách:
- Được quy định trong các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành
- Được các CQNN áp dụng để giải quyết vụ việc cụ thể
Đảm bảo thực hiện
Bằng 03 cách:
Giáo dục, nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật
Bắt buộc thực hiện
Cưỡng chế thi hành
Thuộc tính của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tính được đảm bảo bằng nhà nước
Bản chất của pháp luật
Bản chất giai cấp
Bản chất xã hội
Chức năng của pháp luật
Chức năng điều chỉnh các mối quan hệ
Chức năng bảo vệ của pháp luật
Chức năng giáo dục của pháp luật
Hệ thống pháp luật
Hệ thống PL là tổng thể các quy phạm pháp luật, được phân định thành các ngành luật, chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan NN ban hành.
Quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với các chủ thể trong xã hội, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Đặc điểm quy phạm pháp luật
Thể hiện ý chí của nhà nước, chứa đựng các quy tắc xử sự chung
Có tính phổ biến, bắt buộc chung, áp dụng nhiều lần
Được thể hiện dưới hình thức nhất định, đảm bảo tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện
Cấu trúc quy phạm pháp luật
Giả định
Quy định
Chế tài
Bộ phận giả định
Là phần nêu lên phạm vi tác động của QPPL, những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và chủ thể gặp phải điều kiện, hoàn cảnh đó phải chịu sự tác động của QPPL
Trả lời các câu hỏi: chủ thể là ai? Điều kiện, hoàn cảnh nào?.
Giả định được phân thành: Giả định đơn giản và phức tạp.
Bộ phận quy định
Nêu cách xử sự mà mọi chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định được phép hoặc bắt buộc phải thực hiện. => Mệnh lệnh của NN đặt ra cho chủ thể phải thực hiện hoặc được thực hiện.
Trả lời các câu hỏi: có quyền gì? có nghĩa vụ gì? được và không được làm gì? phải làm gì và làm như thế nào?
Quy định được phân thành: dứt khoát và không dứt khoát
Bộ phận chế tài
Là bộ phận chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của NN trong phần quy định của QPPL.
Trả lời câu hỏi: Chủ thể vi phạm phải chịu biện pháp gì?
Chế tài được phân thành: Chế tài cố định và không cố định
Quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới tác động điều chỉnh của các quy phạm pháp luật và các sự kiện pháp lý tương ứng, trong đó, các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, được nhà nước đảm bảo và bảo vệ.
Chủ thể của Quan hệ pháp luật
Cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có năng lực pháp luật
Khách thể của Quan hệ pháp luật
Lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các bên hướng tới
Luật Điện tử viễn
1. Khái niệm: Luật điện tử – viễn thông là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong: Hoạt động viễn thông (mạng, dịch vụ, hạ tầng).Hoạt động điện tử, giao dịch điện tử trên môi trường số.
2. Đối tượng điều chỉnh
Thiết lập, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông.
Giao dịch điện tử, dữ liệu điện tử, chữ ký số.
Quản lý nhà nước về hạ tầng số và thông tin điện tử.
3. Chủ thể
Cơ quan quản lý nhà nước.
Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số.
Cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ điện tử – viễn thông.
Khách thể
Mạng và dịch vụ viễn thông.
Tài nguyên viễn thông (tần số, kho số).
Thông tin, dữ liệu điện tử.
5. Nội dung pháp lý chính
Cấp phép, quản lý tài nguyên viễn thông (tần số, kho số).
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người sử dụng.
Giá cước, cạnh tranh, kết nối mạng.
An toàn, an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu.
Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử.
Luật sở hữu trí tuệ
1. Khái niệm: Luật Sở hữu trí tuệ là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc xác lập, bảo hộ, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
2. Đối tượng điều chỉnh
Quyền tác giả, quyền liên quan.
Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý…).
Quyền đối với giống cây trồng.
3. Chủ thể
Tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ.
Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng đối tượng SHTT.
Cơ quan quản lý nhà nước về SHTT.
Khách thể
Quyền tác giả, quyền liên quan.
Quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng…).
Quyền đối với giống cây trồng.
5. Nội dung cơ bản
Điều kiện phát sinh quyền SHTT.
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu.
Chuyển giao quyền (chuyển nhượng, li-xăng).
Biện pháp bảo vệ và xử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT.
Luật công nghệ cao
Khái niệm: Luật Công nghệ cao là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý công nghệ cao.
Đối tượng điều chỉnh:
Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ cao.
Chính sách phát triển công nghệ cao.
Chủ thể:
Nhà nước.
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động công nghệ cao.
Khách thể:
Hoạt động công nghệ cao.
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao.
Lợi ích kinh tế – khoa học – công nghệ gắn với công nghệ cao.
Nội dung:
Chính sách phát triển và ứng dụng công nghệ cao.
Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.
Ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động công nghệ cao.
Quản lý nhà nước về công nghệ cao.
Luật hàng hóa dịch
1. Khái niệm: Luật hàng hóa – dịch vụ là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong sản xuất, mua bán, cung ứng và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
2. Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ mua bán hàng hóa.
Quan hệ cung ứng dịch vụ.
Quan hệ phát sinh giữa các bên trong quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
3. Chủ thể
Nhà nước (cơ quan quản lý).
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Người tiêu dùng.
4. Khách thể
Hàng hóa.
Dịch vụ.
Lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động hàng hóa, dịch vụ.
5. Nội dung
Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Giá cả, thanh toán, chất lượng hàng hóa – dịch vụ.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và xử lý vi phạm.
Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Khái niệm: Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và hoạt động đổi mới sáng tạo.
2. Đối tượng điều chỉnh
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Hoạt động phát triển, ứng dụng công nghệ.
Hoạt động đổi mới sáng tạo.
3. Chủ thể
Nhà nước (cơ quan quản lý).
Tổ chức khoa học và công nghệ.
Doanh nghiệp, cá nhân hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
4. Khách thể
Kết quả nghiên cứu khoa học.
Công nghệ, giải pháp kỹ thuật, sáng kiến.
Lợi ích khoa học, kinh tế, xã hội từ đổi mới sáng tạo.
5. Nội dung
Chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể.
Đầu tư, tài chính, ưu đãi cho hoạt động KHCN & ĐMST.
Quản lý nhà nước và bảo hộ kết quả nghiên cứu.