1/70
Thiên nhiên ẩm Nhiệt đới gió mùa
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Vị trí địa lí (nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu).
Khí hậu (thành phần đóng vai trò nòng cốt).
Do vị trí nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh.
Nhiệt độ trung bình năm cao (trên 20^\circ C), tổng số giờ nắng lớn, cán cân bức xạ luôn dương.
Tiếp giáp Biển Đông rộng lớn, các khối khí di chuyển qua biển mang theo hơi ẩm dồi dào.
Lượng mưa lớn (trung bình 1500 - 2000 mm/năm), độ ẩm không khí cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương.
Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á (sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương).
Trong năm có hai mùa gió trái ngược nhau về hướng và tính chất (Gió mùa Đông và Gió mùa Hạ).
Từ tháng 5 đến tháng 10.
Áp cao Ấn Độ Dương (đầu mùa) và Áp cao cận chí tuyến Nam (giữa và cuối mùa).
Tây Nam (riêng ở Bắc Bộ có hướng Đông Nam do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ).
Hoạt động trên phạm vi cả nước.
Gây mưa cho Tây Nguyên và Nam Bộ (Tây Trường Sơn); gây khô nóng cho Duyên hải miền Trung (Đông Trường Sơn), phần nam của khu vực Tây Bắc.
Nửa cuối mùa hạ - Thời gian
Tháng 8 đến tháng 10.
Nửa cuối mùa hạ - Nguồn gốc
Áp cao cận chí tuyến Nam (Tín phong BCN).
Nửa cuối mùa hạ - Hướng
Tây Nam (lên Bắc Bộ có hướng Đông Nam).
Nửa cuối mùa hạ - Phạm vi
Cả nước.
Nửa cuối mùa hạ - Tính chất
Gây mưa cho cả nước.
Tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Cao áp Xibia.
Đông Bắc.
Chủ yếu phần lãnh thổ phía Bắc.
Nửa đầu mùa (tháng 11 - tháng 1 năm sau): lạnh khô. Nửa cuối mùa (tháng 2 - tháng 4): lạnh ẩm (do đi qua biển).
Quanh năm, thường mạnh lên vào thời kì chuyển tiếp (thu, đông).
Cao áp chí tuyến Bắc.
Đông Bắc.
Cả nước.
Khô, khá ổn định (khi không bị lấn át bởi gió mùa).
Miền Bắc: giữa những ngày mùa đông có những ngày ấm, hanh khô; hiện tượng nồm, ẩm. Miền Trung: mưa nhiều vào thu, đông. Tây Nguyên và Nam Bộ: mùa khô sâu sắc.
Xâm thực và bồi tụ.
ở miền núi.
địa hình chia cắt, đất trượt, đá lở, xói mòn, địa hình cax-tơ…
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình đồi núi, mất lớp phủ thực vật.
địa hình cax-tơ với các hang động, suối cạn, thung lũng…
các đồi thấp xen thung lũng rộng.
quá trình bồi tụ.
Quá trình xâm thực, hoạt động địa chất tạo thành các đứt gãy.
Mưa nhiều.
Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Hệ quả của quá trình xâm thực.
Mưa theo mùa.
Hình dạng lãnh thổ, địa hình.
Lưu vực sông, chế độ mưa, nước ngầm, địa thế, lớp phủ thực vật.
Địa hình dốc, mưa lớn theo mùa, lớp vỏ phong hóa dày.
Mặt cắt xẻ địa hình, lãnh thổ hẹp ngang, ít sông hình thành do đứt gãy kiến tạo.
Quá trình feralit.
Đồi núi thấp trên đá mẹ axit (nhiệt độ, độ ẩm cao).
Tầng đất dày, chua, nghèo dinh dưỡng.
Quá trình phong hóa mạnh.
Mưa nhiều, rửa trôi chất bazơ dễ tan.
Sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm.
Đất phù sa.
Đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ bazan và đá vôi.
Mưa nhiều, nhiệt ẩm cao, nhiều đá mẹ axit ở đồi núi rộng.
Đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật và con người.
Có hệ thống sông ngắn lũ, sự canh tác quá mức của con người.
Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Rừng rậm nhiệt đới ẩm phát triển trên đất feralit.
Vị trí địa lí, địa hình, đất đai và sự phân hóa của khí hậu.
Sự phân hóa thành phần tự nhiên, luồng di cư và tác động của con người.
Đá vôi.
Đất mặn ven biển.
Đất phèn.
Đất cát, thoái hóa vùng khô hạn (cực Nam Trung Bộ).
Tây Nguyên.
Sản xuất nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp lúa nước; phát triển nông nghiệp quanh năm.
Cơ cấu mùa vụ đa dạng; đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; tính thời vụ.
Sản xuất nông nghiệp bấp bênh.
Nhiều thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh dễ lây lan.
Giao thông vận tải, công nghiệp khai thác.