1/32
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Theo cấu trúc ngữ pháp, một câu đơn được định nghĩa như thế nào?
A. Là câu có ít nhất hai mệnh đề độc lập.
B. Là câu có một mệnh đề xác định và kết thúc bằng dấu chấm.
C. Là câu bắt buộc phải có hai động từ trở lên.
D. Là câu không cần có chủ ngữ.
B
gọi là “xác định” vì nó xác định rõ một ý trọn vẹn.
I LOVE LILI
Công thức cốt lõi của một câu đơn (Simple Sentence) là gì?
A. [S + V-ing + (tpsau).]
B. [S + To V + (tpsau).]
C. [S + Vxđ + (tpsau).]
D. [Vxđ + O.]
C
Một câu đơn có thể chứa bao nhiêu mệnh đề xác định (Finite Clause)?
A. Chỉ duy nhất một mệnh đề.
B. Hai mệnh đề trở lên.
C. Không cần mệnh đề nào.
D. Tùy thuộc vào độ dài của câu.
A
Câu ghép (compound sentence) là gì?
A. Câu có 1 mệnh đề chính và 1 mệnh đề phụ
B. Câu có 2 mệnh đề trở lên và các mệnh đề bình đẳng
C. Câu có nhiều cụm danh từ
D. Câu chỉ có 1 động từ
B
Trong câu ghép, các mệnh đề có đặc điểm gì?
A. Một mệnh đề chính, một mệnh đề phụ
B. Chỉ có một mệnh đề độc lập
C. Các mệnh đề đều là mệnh đề chính và độc lập, đứng riêng được
D. Các mệnh đề không thể tách ra
C
I wanted to go out, but it was raining heavily.
CÓ MẤY CÁCH ĐỂ NỐI CÂU GHÉP
3
liên từ đẳng lập: FANBOYS
Dùng dấu chấm phẩy “;”
Dùng trạng từ nối
Khi dùng liên từ đẳng lập (and, or, but, so...) để nối hai mệnh đề trong một câu, quy tắc về dấu câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Clause 1, and/or/but/so + clause 2.
B. Clause 1. And/Or/But/So clause 2.
C. Clause 1, and clause 2.
D. Clause 1. and clause 2.
A VÀ B
You can come with me. Or you can stay home alone.
I was hungry, so I ate a big bowl of phở.
Khi nối hai mệnh đề bằng dấu chấm phẩy mà không có từ nối, từ đầu tiên của mệnh đề thứ hai phải viết như thế nào?
A. Luôn luôn viết hoa.
B. Không viết hoa (trừ danh từ riêng).
C. Viết in hoa toàn bộ.
D. Gạch chân.
B
Clause 1; clause 2. VẪN LÀ 1 CÂU MÀ
They will hold a meeting this week; I have been invited.
Từ nào sau đây là trạng từ nối (conjunctive adverb)?
A. And
B. But
C. However/Nonetheless/Nevertherless
D. Or
C
However (Tuy nhiên): Biểu thị sự đối lập (contrast) giữa hai mệnh đề.
Từ nào sau đây là trạng từ nối (conjunctive adverb)?
A. And
B. But
C. Therefore/ Hence/ Consequently
D. Or
C
(Vì vậy): Biểu thị kết quả (consequence) logic của mệnh đề trước.
Từ nào sau đây là trạng từ nối (conjunctive adverb)?
A. And
B. But
C. Moreover/ Furthermore/ Besides
D. Or
C
Hơn nữa): Bổ sung thêm thông tin cho mệnh đề trước.
đối lập VÀ KẾT QUẢ GIẢI THÍCH
ĐỐI LẬP
Mệnh đề 1 nói cái này, mệnh đề 2 nói ngược lại hoặc khác hẳn: Giàu (mệnh đề 1) nhưng hành động ngược lại (sống giản dị) → đối lập.
KẾT QUẢ
Vì mệnh đề 1 nên mệnh đề 2 XẢY RA: Trời mưa to (NGUYÊN NHÂN) Consequently, trận bóng bị hoãn.
Cấu trúc đúng khi sử dụng các trạng từ nối như However, Therefore, Moreover để nối hai mệnh đề là gì?
A. Clause 1, however, clause 2.
B. Clause 1; however clause 2.
C. Clause 1; however, clause 2.
D. Clause 1 however clause 2.
C
Chọn câu ghép viết ĐÚNG ngữ pháp:
Mặt trước:
A. She studied hard, therefore, she passed the exam.
B. She studied hard; therefore, she passed the exam.
C. She studied hard; Therefore she passed the exam.
D. She studied hard, and, she passed the exam.
B
Câu phức (complex sentence) là câu:
A. Có nhiều cụm danh từ
B. Có mệnh đề chính và NHIỀU HƠN một mệnh đề phụ
C. Có hai mệnh đề chính
D. Không có động từ
B
Mệnh đề phụ (subordinate clause): không đứng một mình được, phải dựa vào mệnh đề chính để có ý nghĩa đầy đủ.
Although it was raining
→ Mệnh đề phụ (although = mặc dù).
→ Lửng lơ: “Mặc dù trời mưa… thì sao?”
Khi mệnh đề phụ đóng vai trò S, O, C, A của câu, câu đó được gọi là:
A. Câu đơn
B. Câu ghép
C. Câu phức
D. Câu rút gọn
C
The man said cái gì? → said that his daughter had got lost.
→ Mệnh đề phụ làm tân ngữ (O) của động từ “said” → câu phức.
Mệnh đề phụ làm chủ ngữ (S) THƯỜNG CÓ:
That/ What/ How…
That he has died is not true
Whether she comes or not doesn’t matter.
Nếu mệnh đề phụ chỉ là thành phần của một cụm từ, câu đó được gọi là:
A. Câu ghép
B. Câu phức
C. Câu đơn
D. Câu phức hợp
C
The man who is shaking (CHỈ BỔ NGHĨA CHO THE MAN) is worried.
Tại sao ví dụ "The man who is shaking is worried that his daughter may be lost" lại được coi là Câu đơn (theo logic ghi chú của bạn)?
A. Vì nó chỉ có một động từ duy nhất.
B. Vì Mệnh đề phụ chỉ bổ nghĩa cho tính từ “worried” (làm thành phần của cụm “worried that...”), không phải làm tân ngữ của cả câu..
C. Vì nó không có dấu phẩy.
D. Vì nó diễn tả một sự thật hiển nhiên.
B
Trong câu "The man said that his daughter had got lost", tại sao đây là Câu phức?
A. Vì "said" là nội động từ.
B. Vì mệnh đề "that his daughter had got lost" đóng vai trò là Tân ngữ (O) trực tiếp cho động từ ngoại "said".
C. Vì nó có hai thì động từ khác nhau.
D. Vì nó có liên từ "that".
B
Câu nào sau đây là câu phức với mệnh đề phụ đóng vai trò làm Chủ ngữ?
A. I know what you did.
B. That he has died is not true.
C. She is the girl who I love.
D. Because it rained, I stayed home.
B
Câu phức hợp (compound-complex sentence) là câu:
A. Chỉ có câu ghép
B. Chỉ có câu phức
C. Có cả phép nối câu ghép và câu phức
D. Chỉ có một mệnh đề
C
She studied hard, so she passed the exam although she was sick
phức đằng sau mệnh đề 2
thường là mệnh đề 1, phức gì k + mệnh đề 2, phức gì k
The teacher explained the lesson; however, some students were confused because they didn’t pay attention.
A. Câu đơn
B. Câu ghép
C. Câu phức
D. Câu phức hợp
D
Ghép: nối với however
Phức: because they didn’t pay attention” (mệnh đề phụ làm lý do cho “were confused”).
Mệnh đề danh từ (noun clause) là gì?
A. Mệnh đề đóng vai trò như trạng từ
B. Mệnh đề đóng vai trò như danh từ trong câu, kHÔNG ĐỨNG 1 MÌNH
C. Mệnh đề mô tả danh từ
D. Mệnh đề nối hai câu
B
Có mấy loại mệnh đề DT
2:
Loại 1: Bắt đầu bằng 3 liên từ: That/ If/ whether
bắt đầu= từ để hỏi (WH-words)
Trong mệnh đề danh từ, that thường mang nghĩa:
A. Khi
B. Nếu
C. Rằng / việc
D. Bởi vì
C
Trong mệnh đề danh từ, if / whether thường mang nghĩa:
A. Bởi vì
B. Liệu A hay B có hay không
C. Khi nào
D. Ở đâu
B
Trong mệnh đề danh từ bắt đầu bằng từ để hỏi, từ để hỏi phải đứng ở đâu?
A. Luôn đứng cuối mệnh đề.
B. Đứng sau động từ chính.
C. Luôn đứng đầu mệnh đề danh từ (dù nó không phải là chủ ngữ).
D. Đứng sau chủ ngữ của mệnh đề đó.
C
She asked what he bought.
Trong mệnh đề danh từ, từ để hỏi đóng vai trò gì?
S,O,C
Who you are (S) is not important.
Tell me (O) what causes the disease.
Det để hỏi + danh từ (what subject, which book, whose phone...): làm
S,O,C
I care about what subject you like.
Trong mệnh đề danh từ, trạng từ để hỏi gồm:
A. Who, whose
B. What, which
C. Where, when, why, how
D. That, whether
C
Khi mệnh đề danh từ làm chủ ngữ, người ta thường:
A. Bỏ mệnh đề
B. Dùng it làm chủ ngữ giả
C. Đổi sang câu ghép
D. Đổi sang bị động
B
It is not true that he has died.
Sau whether / wh-word + to V, cấu trúc này được gọi là:
A. Mệnh đề danh từ mở rộng
B. Mệnh đề danh từ rút gọn
C. Câu ghép
D. Câu bị động
B