1/36
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
AND
thêm, bổ sung thông tin (và)
NOR
bổ sung ý phủ định vào một ý phủ định được nêu trước đó (cũng không)
BUT
diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa (nhưng, nhưng mà)
OR = OR ELSE = OTHERWISE
nêu thêm lựa chọn (hoặc là, hay là)
YET
đưa ra một ý ngược lại so với ý trước, đi với 1 mệnh đề (vậy mà, thế mà)
SO = THEREFORE = THUS = HENCE = CONSEQUENTLY = AS A RESULT
nêu kết quả của hành động (vì vậy, do đó, do vậy)
RATHER THAN = INSTEAD OF + V-ing
diễn tả lựa chọn (hơn là)
WHETHER…OR
diễn tả sự thay thế (hay là)
AS…AS = SO…AS
so sánh ngang/không ngang bằng (bằng/không bằng)
BARELY/HARDLY/SCARCELY…WHEN = NO SOONER…THAN
diễn tả quan hệ thời gian (ngay khi…thì, vừa mới…thì)
AFTER
diễn tả hành động xảy ra sau một hành động khác (sau khi)
BEFORE
diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác (trước khi)
AS SOON AS
chỉ một hành động xảy ra liền ngay sau một hành động khác (ngay khi)
JUST AS
diễn tả 2 hành động xảy ra gần như cùng thời điểm (vừa lúc)
ONCE
nói về một thời điểm mà ở đó một hành động đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra (một khi)
UNTIL/TILL
chỉ một hành động xảy ra/không xảy ra cho tới một thời điểm nào đó (cho tới khi)
IN OTHER WORDS
để giải thích rõ nghĩa hơn (nói cách khác)
WHEN
liên kết 2 hành động có mối quan hệ về thời gian (khi)
WHILE = MEANWHILE
chỉ các hành động diễn ra cùng một lúc (trong khi)
SO THAT = IN ORDER THAT
nêu mục đích hoặc kết quả của hành động có dự tính (để mà)
FOR FEAR THAT = LEST
chỉ mục đích phủ định (vì e rằng, sợ rằng)
WHEREAS = ON THE CONTRARY = IN CONTRAST = ON THE OTHER HAND
diễn tả sự ngược nghĩa cho hai mệnh đề (trong khi đó, trái lại)
AS/SO LONG AS = PROVIDING (THAT) = PROVIDED (THAT)
diễn tả điều kiện (với điều kiện là, miễn là)
IN THE EVENT THAT = IN CASE
diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai (trong trường hợp, phòng khi)
SUPPOSE = SUPPOSING (THAT)
dùng để thay thế cho “if” trong mệnh đề phụ (giả sử)
AS IF = AS THOUGH
dùng trong giả định (như thể là)
BESIDES/MOREOVER/FURTHERMORE/IN ADDITION
dùng để bổ sung thêm ý/thông tin (ngoài ra/hơn nữa/thêm vào đó)
FOR EXAMPLE = FOR INSTANCE
ví dụ, chẳng hạn như
INDEED = IN FACT
được dùng để nhấn mạnh/xác nhận thông tin trước đó (thực sự, quả thật)
INSTEAD
thay vì, thay vào
ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH + CLAUSE (S+V), CLAUSE = IN SPITE OF/DESPITE + CỤM DANH TỪ/V-ING, CLAUSE
dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau (mặc dù…nhưng)
BECAUSE/FOR/AS/SINCE/IN THAT/NOW THAT/ SEEING THAT + CLAUSE, CLAUSE = BECAUSE OF/OWING TO/DUE TO/ON ACCOUNT OF/AS A RESULT OF + CỤM DANH TỪ/V-ING, CLAUSE
dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả (bởi vì)
S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + CLAUSE = S + V + SO + ADJ + A/AN + N + THAT + CLAUSE = S + V + SUCH + (A/AN) + ADJ + N + THAT + CLAUSE
diễn tả mqh nhân quả (…đến mức…, đến nỗi…)
EITHER…OR/NEITHER…NOR
diễn tả sự lựa chọn (khẳng định-hoặc…hoặc); diễn tả sự phủ định kép (phủ định-không…không)
NOT ONLY…BUT ALSO = NOT ONLY…BUT…AS WELL
diễn tả sự lựa chọn kép (không những…mà còn)
BOTH…AND/BOTH + S1 + AND + S2 + V(PLURAL) = S1 + TOGETHER WITH/ALONG WITH/AS WELL AS/ACCOMPANIED BY + S2 + V(S1)
diễn tả sự lựa chọn kép (cả…và, vừa…vừa)
ON BEHALF
thay mặt, đại diện