1/28
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
My Descent to the Titanic by Corey Jaskolski
maɪ dɪˈsɛnt tuː ðə taɪˈtænɪk baɪ Corey Jaskolski
Chuyến Hạ Cánh Đến Titanic của Corey Jaskolski
In 2001, I was part of an expedition to explore the Titanic.
ɪn 2001, aɪ wɒz pɑːt ɒv ən ˌɛkspəˈdɪʃᵊn tuː ɪkˈsplɔː ðə taɪˈtænɪk.
Năm 2001, tôi tham gia một chuyến thám hiểm khám phá tàu Titanic.
Our team used two small deep-sea robots, one blue and one green.
ˈaʊə tiːm juːzd tuː smɔːl ˈdiːp siː ˈrəʊbɒts, wʌn bluː ænd wʌn ɡriːn.
Nhóm chúng tôi sử dụng hai robot nhỏ dưới biển sâu, một màu xanh lam và một màu xanh lục.
My job was to make sure the robots’ batteries worked well.
maɪ ʤɒb wɒz tuː meɪk ʃɔː ðə ˈrəʊbɒts ˈbætᵊriz wɜːkt wɛl.
Nhiệm vụ của tôi là đảm bảo pin của robot hoạt động tốt.
Three days into the expedition, the green robot got stuck inside the Titanic.
θriː deɪz ˈɪntuː ði ˌɛkspəˈdɪʃᵊn, ðə ɡriːn ˈrəʊbɒt ɡɒt stʌk ɪnˈsaɪd ðə taɪˈtænɪk.
Ba ngày sau chuyến thám hiểm, robot màu xanh lá cây bị kẹt bên trong tàu Titanic.
Even worse, one of its batteries was damaged.
ˈiːvᵊn wɜːs, wʌn ɒv ɪts ˈbætᵊriz wɒz ˈdæmɪʤd.
Tệ hơn nữa, một trong những cục pin của nó bị hỏng.
That was dangerous, as the battery could explode.
ðæt wɒz ˈdeɪnʤᵊrəs, æz ðə ˈbætᵊri kʊd ɪkˈspləʊd.
Điều đó rất nguy hiểm, vì pin có thể phát nổ.
It could harm the robot and the ship.
ɪt kʊd hɑːm ðə ˈrəʊbɒt ænd ðə ʃɪp.
Nó có thể gây hại cho robot và con tàu.
We had to find a way to get it out.
wiː hæd tuː faɪnd ə weɪ tuː ɡɛt ɪt aʊt.
Chúng tôi phải tìm cách đưa nó ra ngoài.
In the middle of the ocean, though, there are no stores to buy supplies.
ɪn ðə ˈmɪdᵊl ɒv ði ˈəʊʃᵊn, ðəʊ, ðeər ɑː nəʊ stɔːz tuː baɪ səˈplaɪz.
Tuy nhiên, giữa đại dương, không có cửa hàng nào để mua vật tư.
So, we had an idea.
səʊ, wiː hæd ən aɪˈdɪə.
Vì vậy, chúng tôi nảy ra một ý tưởng.
We took a coat hanger and put it inside the blue robot.
wiː tʊk ə kəʊt ˈhæŋər ænd pʊt ɪt ɪnˈsaɪd ðə bluː ˈrəʊbɒt.
Chúng tôi lấy một chiếc móc áo và đặt nó vào bên trong robot màu xanh lam.
The plan was to use the hanger’s hook to pull out the green robot.
ðə plæn wɒz tuː juːz ðə ˈhæŋəz hʊk tuː pʊl aʊt ðə ɡriːn ˈrəʊbɒt.
Kế hoạch là sử dụng móc của móc áo để kéo robot màu xanh lá cây ra.
Two crew members and I got ready to go down in a three-man submarine.
tuː kruː ˈmɛmbəz ænd aɪ ɡɒt ˈrɛdi tuː ɡəʊ daʊn ɪn ə θriː-mæn ˌsʌbməˈriːn.
Hai thành viên phi hành đoàn và tôi đã chuẩn bị xuống tàu ngầm ba người.
A crane lifted us and placed us in the water.
ə kreɪn ˈlɪftɪd ʌs ænd pleɪst ʌs ɪn ðə ˈwɔːtə.
Một cần cẩu đã nâng chúng tôi lên và đặt chúng tôi xuống nước.
Then we started to sink - 12,500 feet to the ocean bottom.
ðɛn wiː ˈstɑːtɪd tuː sɪŋk - 12,500 fiːt tuː ði ˈəʊʃᵊn ˈbɒtᵊm.
Sau đó, chúng tôi bắt đầu chìm - 12.500 feet xuống đáy đại dương.
If anything went wrong, we were totally on our own.
ɪf ˈɛniθɪŋ wɛnt rɒŋ, wiː wɜː ˈtəʊtᵊli ɒn ˈaʊər əʊn.
Nếu có bất cứ điều gì không ổn, chúng tôi hoàn toàn tự lo liệu.
At about 9,000 feet, a crewmate accidentally touched some wires.
æt əˈbaʊt 9,000 fiːt, ə krˈuːmeɪt ˌæksɪˈdɛntəli tʌʧt sʌm ˈwaɪəz.
Ở độ sâu khoảng 9.000 feet, một thành viên phi hành đoàn vô tình chạm vào một số dây điện.
Suddenly, all the sub’s lights went out.
ˈsʌdᵊnli, ɔːl ðə sʌbz laɪts wɛnt aʊt.
Đột nhiên, tất cả đèn của tàu ngầm tắt ngúm.
We were in complete darkness.
wiː wɜːr ɪn kəmˈpliːt ˈdɑːknəs.
Chúng tôi chìm hoàn toàn trong bóng tối.
It was terrifying, but the pilot was able to fix it, and we carried on.
ɪt wɒz ˈtɛrɪfaɪɪŋ, bʌt ðə ˈpaɪlət wɒz ˈeɪbᵊl tuː fɪks ɪt, ænd wiː ˈkæriɪd ɒn.
Thật kinh hoàng, nhưng phi công đã có thể sửa chữa nó, và chúng tôi tiếp tục.
Finally, we reached the Titanic‘s wreckage.
ˈfaɪnəli, wiː riːʧt ðə taɪˈtænɪks ˈrɛkɪʤ.
Cuối cùng, chúng tôi đã đến được xác tàu Titanic.
First, we could just see pieces of metal.
fɜːst, wiː kʊd ʤʌst siː ˈpiːsɪz ɒv ˈmɛtᵊl.
Đầu tiên, chúng tôi chỉ có thể nhìn thấy những mảnh kim loại.
Then we started to see suitcases and shoes.
ðɛn wiː ˈstɑːtɪd tuː siː ˈsuːtkeɪsɪz ænd ʃuːz.
Sau đó, chúng tôi bắt đầu nhìn thấy vali và giày dép.
Over a thousand people fell here, but their bodies disappeared long ago.
ˈəʊvər ə ˈθaʊzᵊnd ˈpiːpᵊl fɛl hɪə, bʌt ðeə ˈbɒdiz ˌdɪsəˈpɪəd lɒŋ əˈɡəʊ.
Hơn một nghìn người đã rơi xuống đây, nhưng thi thể của họ đã biến mất từ lâu.
For about 12 hours, we tried to pull the robot out with the coat hanger.
fɔːr əˈbaʊt 12 aʊəz, wiː traɪd tuː pʊl ðə ˈrəʊbɒt aʊt wɪð ðə kəʊt ˈhæŋə.
Trong khoảng 12 giờ, chúng tôi đã cố gắng kéo con robot ra bằng móc áo.
Finally, we got it and brought it to the surface.
ˈfaɪnəli, wiː ɡɒt ɪt ænd brɔːt ɪt tuː ðə ˈsɜːfɪs.
Cuối cùng, chúng tôi đã kéo được nó lên mặt nước.
There was no way we were going to leave it behind.
ðeə wɒz nəʊ weɪ wiː wɜː ˈɡəʊɪŋ tuː liːv ɪt bɪˈhaɪnd.
Chúng tôi không thể nào bỏ nó lại phía sau.
That little robot was part of our team.
ðæt ˈlɪtᵊl ˈrəʊbɒt wɒz pɑːt ɒv ˈaʊə tiːm.
Con robot nhỏ bé đó là một phần của đội chúng tôi.