Topic 3: Understanding Income Statements _ Tìm hiểu về báo cáo kết quả kinh doanh

0.0(0)
studied byStudied by 0 people
0.0(0)
full-widthCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/38

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Study Analytics
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No study sessions yet.

39 Terms

1
New cards

Accounting policy

Chính sách kế toán

Là các nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ

thể được doanh nghiệp áp dụng trong việc lập và

trình bày Báo cáo tài chính.

2
New cards

Accrual Basis Accounting

Cơ sở dồn tích

Cơ sở dồn tích là một trong các nguyên tắc kế toán

cơ bản nhất chi phối các phương pháp kế toán cụ thể

trong kế toán doanh nghiệp. Theo đó, mọi giao dịch

kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn

chủ sở hữu, doanh thu và chi phí được ghi nhận tại

thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đến

thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.

3
New cards

Barter transaction

Giao dịch hàng đổi hàng

Giao dịch hàng đổi hàng: Trao đổi hàng hay các dịch

vụ mà không có trao đổi tiền mặt, chi phiếu hay các

hình thức thanh toán tiền tệ khác.

4
New cards

Barter

Phương thức hàng đổi hàng

Phương thức hàng đổi hàng: Trao đổi hàng hay các

dịch vụ mà không có trao đổi tiền mặt, chi phiếu hay

các hình thức thanh toán tiền tệ khác.

5
New cards

Carrying Value (Book Value)

Gía trị sổ sách

Giá trị sổ sách là thước đo giá trị kế toán, trong đó

giá trị của tài sản dựa trên các số liệu trong bảng cân

đối kế toán của công ty.

6
New cards

Comprehensive Income

Thu nhập toàn diện

Thu nhập toàn diện là sự thay đổi trong tài sản ròng

của công ty từ các nguồn không phải là chủ sở hữu

trong một khoảng thời gian cụ thể. Thu nhập toàn

diện bao gồm thu nhập ròng và thu nhập chưa thực

hiện.

7
New cards

Consolidated Financial Statement

Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là Báo cáo tài chính của

một tập đoàn được trình bày như Báo cáo tài chính

của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập dựa

trên cơ sở hợp nhất các Báo cáo tài chính của công

ty mẹ và công ty con theo quy định.

8
New cards

Cost of Goods Sold

Gía vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán được hiểu một cách đơn giản là giá

trị vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong một thời gian

cụ thể (một kỳ, hoặc một năm). Chi phí liên quan đến

giá vốn hàng bán bao gồm tất cả các chi phí để tạo

ra một sản phẩm như chi phí mua nguyên vật liệu,

chi phí sản xuất hàng hóa, chi phí nhân công, chi phí

quản lý doanh nghiệp, chi phí vận chuyển…

9
New cards

Cost recovery method

Phương pháp chi phí phục hồi

Ở phương pháp này, doanh thu chỉ được ghi nhận

khi tiền thu được lớn hơn chi phí giá vốn của hàng

hóa, không phụ thuộc vào thời điểm trả tiền.

10
New cards

EBIT (earnings before interest and taxes)

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay là một chỉ tiêu dùng

để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của doanh

nghiệp, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa

trừ tiền lãi vay và thuế thu nhập.

11
New cards

Expenses

Chi phí

Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp

đạt được những mục tiêu cụ thể.

12
New cards

Fair Value

Giá trị hợp lý

Giá trị hợp lý là giá trị được xác định phù hợp với giá

thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản

hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thời

điểm xác định giá trị.

13
New cards

Goodwill

Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại là một tài sản vô hình phát sinh

khi người mua lại một doanh nghiệp hiện có. Lợi thế

thương mại đại diện cho các tài sản không thể nhận

dạng riêng biệt. Nó được tìm thấy trong phần tài sản

trong bảng cân đối kế toán của công ty.

14
New cards

Gross Margin

Biên lợi nhuận gộp

Biên lợi nhuận gộp là chênh lệch giữa doanh thu và

giá vốn hàng bán chia cho doanh thu.

15
New cards

Gross Profit

Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp là mức chênh lệch giữa doanh thu và

giá vốn hàng bán của hàng hóa bán ra.

16
New cards

If-converted method

Phương pháp if-converted

Nhà đầu tư sử dụng if-converted method để tính giá

trị của chứng khoán chuyển đổi nếu chúng được

chuyển đổi thành cổ phiếu mới.

17
New cards

Income Statement

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bản ghi

chép lại thu nhập được tạo ra và chi tiêu phát sinh

trong một khoảng thời gian nhất định. Báo cáo cho

thấy doanh nghiệp có lãi nếu doanh thu tạo ra nhiều

hơn chi phí hoặc ngược lại là lỗ.

18
New cards

Installment Sales

Bán hàng trả góp

Bán hàng trả góp là khi bán hàng mà tiền thu được

sẽ được trả theo đợt trong thời gian dài.

19
New cards

Intangible Assets

Tài sản vô hình

Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất

cụ thể. Ngày nay quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu,

bản quyền, bí quyết kỹ thuật, thương hiệu, uy tín...

là những tài sản vô hình phổ biến của doanh nghiệp.

20
New cards

Long-term Contract

Hợp đồng dài hạn

Hợp đồng dài hạn là một hợp đồng kéo dài một số

kỳ kế toán. Các hợp đồng này nêu ra các vấn đề trong

việc xác định khi giao dịch đã được hoàn thành và

ghi nhận doanh thu.

21
New cards

Matching Principle

Nguyên tắc Phù hợp

Theo nguyên tắc này thì việc ghi nhận doanh thu và

chi phí phải phù hợp với nhau. Chi phí tương ứng với

doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi

phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên

quan đến doanh thu của kỳ đó.

22
New cards

Net Revenue

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau

khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như thuế

xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản giảm giá

hàng bán, chiết khấu thương mại hoặc doanh thu

hàng bán bị trả lại.

23
New cards

Operating Profit

Lợi nhuận từ hoạt động SXKD

Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chênh lệch

giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh và chi phí

hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh = Doanh thu thuần – [Giá vốn hàng

bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh

nghiệp].

24
New cards

Ordinary Shares

Cổ phiếu thường (phổ thông)

Là loại chứng khoán đại diện cho phần sở hữu của cổ

đông trong một công ty hay tập đoàn, cho phép cổ

đông có quyền bỏ phiếu và được chia lợi nhận từ kết

quả hoạt động kinh doanh thông qua cổ tức và/hoặc

phần giá trị tài sản tăng thêm của công ty theo giá

thị trường.

25
New cards

Percentage-of-completion method

Phương pháp tỷ lệ hoàn thành

Đây là phương pháp mà doanh thu và chi phí được

ghi nhận dựa trên số lượng công việc đã hoàn thành.

Thường sử dụng với các hợp đồng dài hạn.

26
New cards

Performance obligation

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng

Là những lời hứa trong hợp đồng chuyển giao hàng

hóa hoặc dịch vụ tới khách hàng đặc thù.

27
New cards

Period costs

Chi phí trong kỳ

Chi phí trong kỳ là tất cả các chi phí không bao gồm

trong chi phí sản phẩm. Chi phí này không trực tiếp

gắn liền với quá trình sản xuất. Ví dụ chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

28
New cards

Product Costs

Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là chi phí trực tiếp liên quan đến

sản xuất một sản phẩm. Ví dụ chi phí nhân công,

nguyên vật liệu.

29
New cards

Profit Margin

Biên lợi nhuận

Đây là tỷ lệ được tính toán bằng cách lấy tổng thu

nhập hoặc lãi ròng chia cho doanh thu. Chỉ số này

cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao

nhiêu đồng thu nhập. Biên lợi nhuận là một chỉ số

rất hữu ích khi tiến hành so sánh các công ty trong

cùng một ngành.

30
New cards

Prospective

Phi hồi tố

Áp dụng chính sách kế toán mới đối với các giao dịch

và sự kiện phát sinh kể từ ngày có sự thay đổi chính

sách kế toán. Ghi nhận ảnh hưởng của việc thay đổi

ước tính kế toán trong kỳ hiện tại và tương lai do ảnh

hưởng của sự thay đổi.

31
New cards

Restructure

Tái cấu trúc

32
New cards

Retrospective

Hồi tố

Là việc áp dụng một chính sách kế toán mới đối với

các giao dịch, sự kiện phát sinh trước ngày phải thực

hiện các chính sách kế toán đó.

33
New cards

Shareholders

Cổ đông

Cổ đông có thể là một cá nhân hoặc một công ty sở

hữu hợp pháp một lượng cổ phiếu nhất định của

một công ty cổ phần.

34
New cards

Simple capital structure

Cấu trúc vốn đơn giản

Cấu trúc vốn của công ty là đơn giản nếu chỉ bao gồm

cổ phiếu phổ thông hoặc không bao gồm cổ phiếu

phổ thông tiềm năng mà khi chuyển đổi có thể làm

loãng thu nhập trên mỗi cổ phiếu phổ thông.

35
New cards

Time-series analysis

Phân tích chuỗi thời gian

Phân tích chuỗi thời gian là việc phân tích các biến

động về mặt lượng của hiện tượng thường xuyên

biến động qua thời gian.

36
New cards

Treasury stock method

Phương pháp cổ phiếu quỹ

Phương pháp cổ phiếu quỹ là một cách tiếp cận mà

các công ty sử dụng để tính toán số lượng cổ phiếu

mới có khả năng được tạo ra bởi các chứng quyền và

quyền chọn có lời.

37
New cards

Treasury Stock

Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành mua

ngược lại từ thị trường chứng khoán.

38
New cards

Unearned Revenue

Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là khoản tiền nhận được

trước khi doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa hoặc

thực hiện dịch vụ. Đây là khoản tiền nhận trước cho

những doanh thu trong tương lai và được ghi nhận

là công nợ khi doanh nghiệp nhận tiền.

39
New cards

Write Off

Xóa sổ, loại bỏ

Quá trình kế toán qua đó một khoản tài sản được

xác định là tài sản không còn giá trị, sẽ được loại bỏ

khỏi sổ sách và được tính vào tài khoản chi phí/ lỗ.