1/50
Flashcards ôn tập về lồng ruột nhũ nhi
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Lồng ruột (LR)
Hiện tượng đoạn ruột chui vào lòng của đoạn ruột kế cận, gây nên hội chứng tắc ruột cơ học.
Tỷ lệ mắc bệnh lồng ruột
1,57 - 4/1000
Độ tuổi thường gặp lồng ruột ở trẻ
4 - 8 tháng.
Tỷ lệ giới tính mắc lồng ruột
Nam/nữ = 3/2 đến 2/1.
Yếu tố bệnh lý liên quan đến lồng ruột
Xuất hiện sau tiêu chảy, viêm họng, hô hấp trên.
Nguyên nhân lồng ruột cụ thể
Túi thừa Meckel, Polype hồi tràng, manh, đại tràng, Các khối u ác tính, u máu trong lòng ruột, Ruột đôi ở góc hồi manh tràng, Nhân tụy lạc chổ
Nguyên nhân không rõ ràng của lồng ruột
Chiếm hơn 90% các trường hợp.
Thuyết siêu vi trùng về lồng ruột
Siêu vi trùng → viêm hạch mạc treo → rối loạn phản xạ thần kinh thực vật → thay đổi nhu động ruột → lồng ruột cấp.
Thuyết giải phẫu về lồng ruột
Manh tràng phát triển to nhanh hơn so với hồi tràng → khác nhau về nhu động giữa hồi tràng và manh tràng → lồng ruột hay gặp ở vùng hồi - manh tràng.
Phân loại lồng ruột theo nguyên nhân
Lồng ruột nguyên phát, lồng ruột thứ phát, lồng ruột sau mổ.
Phân loại lồng ruột theo tiến triển
Lồng ruột cấp tính ở trẻ bú mẹ, lồng ruột bán cấp ở trẻ lớn, lồng ruột mạn ở người lớn hoặc người già do u đại tràng.
Vị trí lồng ruột hay gặp nhất
Lồng ruột non với ruột già (90 - 95%).
Cấu tạo giải phẫu bệnh của khối lồng
3 lớp: ngoài, giữa, trong.
Mạc treo nuôi dưỡng trong khối lồng
Kẹt giữa lớp giữa và lớp trong, cổ khối lồng càng hẹp, mạch nuôi dưỡng càng bị cản trở → hoại tử ruột.
Chiều lồng ruột
Theo chiều nhu động ruột.
Hậu quả của lồng ruột không được điều trị
Tắc ruột, nghẹt mạch máu nuôi ruột → hoại tử và thủng ruột, viêm phúc mạc nhiễm độc.
Triệu chứng sớm của lồng ruột
Đau bụng cơn đột ngột, dữ dội, nôn, tiêu ra máu (sau cơn đau bụng 6-8 giờ).
Khối lồng
Có thể sờ thấy ở vị trí hạ sườn phải, trên rốn, hạ sườn trái, ấn đau.
Hố chậu phải rỗng
Triệu chứng thực thể của lồng ruột, chỉ thấy khi bệnh nhân đến sớm.
Triệu chứng muộn của lồng ruột
Đau bụng cơn khóc kéo dài, nôn dịch mật hoặc phân, tiêu ra máu nâu đen nhiều.
Triệu chứng toàn thân muộn của lồng ruột
Mất nước, nhiễm trùng nhiễm độc, sốt cao, lờ đờ tím tái.
Triệu chứng thực thể muộn của lồng ruột
Bụng trướng khó sờ được khối lồng, ± quai ruột nổi, viêm phúc mạc có cảm ứng phúc mạc.
Ích lợi của X-quang bụng không chuẩn bị
Ít giá trị giai đoạn sớm, giai đoạn muộn có thể thấy hình hơi tự do hoặc tắc ruột.
Hình ảnh siêu âm bụng của lồng ruột cắt ngang
Hình bia.
Hình ảnh siêu âm bụng của lồng ruột cắt dọc
Bánh sandwich hoặc giả thận.
Phương trình Fevre
Đau bụng khóc thét + sờ được khối lồng = LR; Đau bụng khóc thét + đại tiện ra máu = LR; Đau bụng khóc thét + hình ảnh X quang = LR
Phương trình Ombrédance
Hội chứng tắc ruột + đại tiện ra máu = LR đến muộn.
Chẩn đoán phân biệt lồng ruột
Hội chứng lỵ, đau bụng, tắc ruột do giun, rối loạn tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, viêm ruột hoại tử, viêm ruột thừa, viêm túi thừa Meckel, viêm ruột, u bụng.
Yếu tố tiên lượng khối lồng khó tháo
Tuổi càng nhỏ, thời gian bị LR trên 48 giờ, tiêu máu càng sớm, có hội chứng tắc ruột bụng chướng đau, rối loạn toàn thân (sốt cao, mất nước, sốc).
Giá trị tiên lượng của siêu âm trong lồng ruột
Đường kính khối lồng từ 35 mm, chiều dày thành ruột lồng > 8 mm, có dịch trong lòng khối lồng và dịch ổ bụng.
Tháo lồng bằng thụt tháo đại tràng
Sử dụng áp lực thủy tĩnh.
Chỉ định tháo lồng bằng phương pháp bơm hơi
Đến sớm < 48 giờ, chưa có dấu hiệu viêm phúc mạc.
Áp lực bơm hơi khi tháo lồng
90 mmHg ở trẻ nhỏ và 100 - 110 mmHg ở trẻ lớn, bơm tối đa 3 đợt.
Tiêu chuẩn tháo lồng thành công lâm sàng
Bụng bệnh nhi trướng tròn đều, áp lực bơm tụt đột ngột, hơi ra ở thông dạ dày, không còn sờ chạm khối lồng, thông HM ra dịch phân xanh không máu.
Tiêu chuẩn tháo lồng thành công cận lâm sàng
Màn huỳnh quang hơi sang ruột non hình tổ ong, siêu âm mất hình ảnh khối lồng.
Theo dõi sau tháo lồng
Trẻ bú tốt, không nôn, sau 6 - 8 giờ tiêu phân vàng, SA bụng kiểm tra.
Biến chứng sau tháo lồng
Sốt cao, tháo chưa hết, vỡ ruột.
Biến chứng vỡ ruột do tháo lồng
Do áp lực vượt cao trên mức an toàn, trẻ xuất hiện tím tái, suy hô hấp, ngừng thở do cơ hoành bị chèn ép.
Xử trí vỡ ruột do tháo lồng
Hô hấp hỗ trợ, tháo hơi nhanh ra khỏi phúc mạc, chuyển mổ để xử trí thương tổn.
Biến chứng khó thở và trào ngược dạ dày do tháo lồng
Viêm phổi do hít.
Dự phòng khó thở và trào ngược dạ dày do tháo lồng
Hô hấp hỗ trợ, thở oxy, sonde dạ dày hút sạch thức ăn trong dạ dày trước khi tiến hành thủ thuật.
Chỉ định tháo lồng bằng phương pháp mổ
Tháo lồng bằng bơm hơi không có kết quả, đến muộn > 48 giờ, có dấu hiện viêm phúc mạc.
Phương pháp mổ tháo lồng
Phẫu thuật nội soi hoặc mổ hở.
Lồng ruột non
Hiếm gặp, khó chẩn đoán.
Lồng ruột già
Ít gặp.
Thăm trực tràng
Có thể có máu.
VPM
Viêm phúc mạc.
SA bụng
Siêu âm bụng.
TL
Tháo lồng.
VHHT
Viêm họng hô hấp trên
VRT
Viêm ruột thừa