1/115
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Công dụng của đèn cồn là gì?
Khử khuẩn
Khi mở nắp ống nghiệm, phải nghiêng ống nghiệm góc bao nhiêu?
45°
G(+) khác G(-) ở chỗ nào?
Lớp peptidoglycan
Kích thước của vi khuẩn được tính bằng đơn vị gì?
μm
Phương pháp nhuộm Gram còn được gọi là gì?
Phương pháp nhuộm kép
Phương pháp nhuộm Gram 2 màu tương phản là gì?
Tím/ xanh
Phương pháp nhuộm kháng acid có bao nhiêu thành phần thuốc?
2 thành phần thuốc
Mục đích của cấy vạch 3 chiều là gì?
Tách rời từng khúm vi khuẩn riêng.
Phương pháp nhuộm kháng acid còn được gọi là phương pháp nào?
Ziehl-Neelson
Khi đọc kết quả nhuộm Gram, chúng ta cần xét những gì?
Cả 3 đều đúng.
Khi đọc kết quả nhuộm kháng acid ta xác định điều gì?
Trực khuẩn kháng acid.
Bộ thuốc nhuộm Gram gồm những gì?
Tím Gentian, lugol, cồn 95, đỏ Safranin.
Cồn 95 sẽ tẩy được phức hợp màu tím Gentian và Lugol của vi khuẩn nào?
Gram (-).
Nếu không phủ Lugol trong phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn sẽ trở thành Gram gì?
G(-).
Khi đọc lam nhuộm kháng acid, nếu thấy trực khuẩn bắt màu đỏ trên nền xanh thì ta kết luận thế nào?
Đúng (trực khuẩn kháng acid).
Bộ thuốc nhuộm kháng acid gồm những gì?
Xanh methylene, lugol, dung dịch acid - cồn 70, đỏ Carbonfushin.
Vi khuẩn nào gây ra bệnh lao?
Mycobacterium tuberculosis.
Nếu quan sát thấy trong nhuộm kháng acid có 1-10 AFB/quang trường thì kết luận như thế nào?
Sai.
Góc nghiêng cần thiết để xem vi khuẩn ở vật kính 100X là bao nhiêu?
45°.
Khi cầm ống nghiệm cần nghiêng góc bao nhiêu?
45°.
Khi quan sát lam nhuộm kháng acid bằng kính hiển vi quang học thấy trực khuẩn bắt màu hồng mạnh, ta kết luận gì?
Đúng (vi khuẩn lao).
Cấu tạo kính hiển vi chia thành mấy phần?
4 phần.
Vật kính thuộc bộ phận nào trong cấu tạo kính hiển vi?
Sai.
Sau mỗi lần cấy, ta cần làm gì với vòng cấy?
Đốt vòng cấy.
Chất cồn tẩy được phức hợp tím-Iod của vi khuẩn nào?
Gram âm.
Vi khuẩn bắt màu đỏ có nghĩa là gì?
Sai (vi khuẩn kháng acid).
Khi đọc kết quả lam nhuộm kháng sinh acid ta đọc những gì?
Có hay không trực khuẩn kháng acid.
Nhiệt độ của đèn cồn bên trong và bên ngoài là bao nhiêu?
1700°-400°.
Cầu khuẩn G(+) khác G(-) như thế nào?
Số lớp peptidoglycan.
Gram(+) có bao nhiêu lớp peptidoglycan và chiếm bao nhiêu trọng lượng?
40 lớp chiếm 40%.
Khi đọc kết quả nhuộm Gram, chúng ta cần chú ý điều gì?
Hình dạng, màu Gram, cách sắp xếp.
Nguyên tắc của phân lập vi khuẩn là gì?
Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng phân lập phân biệt có chọc lọc cao.
Môi trường nào dùng để phân lập vi trùng?
NA.
Khi cấy vạch 3 chiều, ta thường làm gì sau mỗi lần cấy?
Hơ nóng vòng cấy.
Đọc kết quả phân lập vi khuẩn, ta cần đọc điều gì?
Có bao nhiêu loại khúm.
Hiện tượng tiêu huyết quan sát được trên môi trường nào?
BA.
Cấu tạo của vòng cấy và kim cấy là gì?
Cả A, B, C đều đúng.
Khi đặt hộp petri xuống bàn, nắp cần quay xuống dưới hay trên?
Quay xuống dưới.
Môi trường chọn lọc Staphylococci là gì?
MSA.
Trên môi trường MSA, nếu không thấy VK mọc thì kết luận như thế nào?
Âm tính.
Môi trường nào dùng để kiểm tra không khí?
BA, MC, SA.
Trong môi trường kiểm tra không khí, môi trường MC có thể thay thế bằng môi trường nào khác?
SS.
Môi trường nào dùng để khảo sát sự lên men của vi trùng?
NA.
Môi trường nào dùng để làm kháng sinh đồ theo phương pháp thạch ra cùng lúc làm được nhiều loại kháng sinh?
Sai.
Trong một đĩa thạch có 1 loại vi khuẩn và 2 loại vi khuẩn, cần bao nhiêu loại kháng sinh?
8 và 36.
Kháng sinh đồ theo phương pháp khuếch tán trên thạch, kháng sinh được tẩm vào đâu?
Đĩa giấy.
Độ đục chuẩn của phương pháp khuếch tán trên thạch là gì?
Ông McFaland 0.5.
Môi trường làm kháng sinh đồ theo phương pháp pha loãng liên tiếp là gì?
MHA.
Trong phương pháp pha loãng liên tiếp, nồng độ gì được pha loãng?
Kháng sinh.
Mục đích đọc kháng sinh đồ theo phương pháp pha loãng liên tiếp là gì?
Xác định nồng độ kháng sinh tối thiểu có khả năng ngăn chặn vi khuẩn sinh trưởng.
Có phải phương pháp pha loãng liên tiếp có thể dùng nhiều loại kháng sinh?
Sai.
Dụng cụ dùng làm kháng sinh đồ theo phương pháp khuếch tán trên thạch là gì?
Tampon.
Môi trường nào dùng làm kháng sinh đồ?
MH.
Khi không thấy vi khuẩn mọc quanh đĩa kháng sinh, ta có thể kết luận gì?
Sai.
Kháng sinh đồ theo phương pháp khuếch tán trên thạch là phương pháp gì?
Định tính.
Độ đục chuẩn McFaland thường dùng trong kháng sinh đồ theo phương pháp khuếch tán trên thạch là gì?
0.5.
Kháng sinh đồ theo phương pháp khuếch tán trên thạch, câu sai là gì?
Có vòng vô khuẩn quanh đĩa kháng sinh chứng tỏ nhạy cảm với loại kháng sinh đó.
Kháng sinh đồ vừa định tính, vừa định lượng là phương pháp gì?
E.test.
Kháng sinh đồ bằng phương pháp pha loãng liên tiếp giúp ta xác định điều gì?
MIC.
Kháng sinh đồ pha loãng liên tiếp, ống 1 chứa kháng sinh pha loãng và ống 10 chứa vi khuẩn nào?
Ống 1 chứa kháng sinh pha loãng nồng độ cao nhất; Ống 10 chứa vi khuẩn đã được chuẩn hóa độ đục McFaland 0.5.
Tính chất cơ bản của vi khuẩn đường ruột, ngoại trừ điều gì?
Chỉ mọc trên các môi trường nuôi cấy đặc biệt.
Trong môi trường MC và SS, khuẩn lạc cho màu hồng, ta kết luận điều gì?
Lactose (+).
Chất chỉ thị màu trên môi trường trung tính là gì?
Đỏ trung tính.
Chất chỉ thị màu trên môi trường EMB là gì?
Eosin Methylene Blue.
Trên môi trường Citrate, nếu không thấy vi khuẩn mọc, ta kết luận thế nào?
Đúng.
Môi trường SIM dùng để khảo sát điều gì?
H2S, Indol, khả năng di động.
Nhỏ thuốc thử Kovac trên môi trường SIM dùng để khảo sát vi khuẩn có loại men nào?
Tryptophanase.
Vi khuẩn nào không phải là vi khuẩn đường ruột?
Pseudomonas.
Vi khuẩn nào không di động?
Shigella.
Thử nghiệm Osidase ở cầu khuẩn G(-) dòng Neisseria sẽ cho kết quả ra sao?
Sai.
Để phân biệt 2 loại cầu khuẩn G(-) não mô cầu và lậu cầu thuộc dòng Neisseria, dựa vào sự khác biệt nào?
Khác ở đường Maltose.
Nêu các tính chất cơ bản của vi khuẩn đường ruột?
Trực khuẩn Gram (-), hiếu khí hoặc kỵ khí tùy nghi, lên men Glucose, khử Nitrate thành Nitrite, Oxidase (-).
Trên môi trường MC, SS khuẩn lạc mọc màu hồng, ta kết luận gì?
Lactose (+).
Trên môi trường SS, khuẩn lạc cho màu đen, ta kết luận H2S (+) đúng hay sai?
Đúng.
Trên môi trường EMB có óng ánh kim, ta kết luận ánh kim (+) đúng hay sai?
Đúng.
Trên môi trường EMB, lactose (+) cho màu tím than đúng hay sai?
Đúng.
Môi trường nào được sử dụng để vận chuyển vi khuẩn đường ruột?
Cary - blair.
Chất chỉ thị màu trên môi trường trung tính là gì?
Đỏ trung tính.
Chất chỉ thị màu nào trên EMB?
Eosin Methylene Blue.
Trên môi trường citrate, nếu không thấy vi khuẩn mọc ta kết luận Citrate (-) đúng hay sai?
Đúng.
Môi trường SIM dùng để khảo sát điều gì?
H2S, Indol, khả năng di động.
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Tryptophan (A) → B + C + D. A, B, C, D là gì?
A: Tryptophan; B: Indol; C: Acid Pyruvic; D: NH3.
Trong môi trường KIA, tỷ lệ Glucose/Lactose là bao nhiêu?
1/10.
Tính chất nào sau đây không thuộc vi khuẩn đường ruột?
Osidase.
Chất cơ bản trong môi trường MR-VP là gì?
Glucose.
Khi đọc kết quả MR-VP, nhỏ KOH 40% có tác dụng gì?
Tạo môi trường kiềm.
Thử nghiệm nào dùng để phân biệt giữa tụ cầu và liên cầu?
Catalase.
Vi khuẩn nào làm đông huyết tương?
Staphylococcus aureus.
Vi khuẩn nào bị ly giải trong môi trường muối mật?
Pneumococci.
Vi khuẩn nào lên men đường Manitol trong MSA?
Staphylococcus aureus.
Thử nghiệm nào dùng để phân biệt liên cầu?
Bacitracin.
Môi trường nào dùng để phân biệt Staphylococcus aureus và Staphylococci coagulase (-)?
MSA.
Vi khuẩn nào kháng với Novobicin?
Staphylococcus saprophyticus.
Môi trường MSA có nồng độ NaCl là bao nhiêu?
7.5%.
Nếu thử nghiệm Taxo A (Bacitracin) có vòng vô khuẩn, ta kết luận như thế nào?
Liên cầu tiêu huyết beta nhóm A.
Trên môi trường thạch máu, phế cầu cho tiêu huyết loại nào?
Alpha.
Vi khuẩn nào có thể sống được nồng độ NaCl 7.5%?
Tụ cầu.
Trên môi trường thạch máu, tụ cầu tiết ra men gì?
Hemolysin.
Phế cầu cho loại tiêu huyết là gì?
Chỉ cho tiêu huyết alpha.
Thử nghiệm nào được dùng để phân biệt liên cầu tiêu huyết beta nhóm A?
Bacitracin.