1/49
Flashcards ôn tập các khái niệm và thông tin quan trọng về dị dạng hậu môn trực tràng.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Dị dạng HM-TT
Dị tật không có lỗ hậu môn, có hoặc không có đường rò từ ống HM - TT.
Phương pháp Rhoads 1948
Phương pháp mổ kết hợp đường bụng và đường TSM.
Douglas Stephens 1953
Nêu vai trò cơ mu - TT trong điều trị dị dạng hậu môn trực tràng.
Phương pháp Pena 1980
Phương pháp tiếp cận theo đường giữa sau để điều trị BN không hậu môn.
1/4000–1/5000
Tần suất mắc dị dạng HM-TT ở trẻ sơ sinh.
Teo HM-TT có lỗ rò trực tràng niệu đạo
Khuyết tật thường gặp nhất ở nam giới.
Lỗ rò trực tràng tiền đình
Khuyết tật thường gặp nhất ở nữ giới.
Thời kỳ bào thai tuần thứ 4 → 8
Giai đoạn ruột sau phát triển thành TT và niệu nang phát triển thành bàng quang.
Ổ nhớp
Khoang chứa ruột sau và niệu nang trong thời kỳ bào thai.
Màng ổ nhớp
Màng bịt kín khoang ổ nhớp.
Vách TN - TT
Vách tách TT ra khỏi đường tiết niệu - sinh dục.
Cơ thắt ngoài
Nhóm cơ nằm quanh rìa HM.
Cơ thắt trong
Cơ trơn không chịu sự điều khiển theo ý muốn.
Cơ thắt trong
Cơ trơn không hiện diện trong các dị dạng thể cao.
Cơ mu trực tràng
Một phần của cơ nâng HM.
Cơ mu - TT với HM
Mốc giải phẫu để phân biệt các thể dị dạng.
Thể thấp
Thể dị dạng khi d < 2cm.
Thể cao
Thể dị dạng khi d > 2,5cm.
Thể trung gian
Thể dị dạng khi 2 ≤ d ≤ 2,5cm.
Đường mu - cụt (P- C)
Đường nối từ đỉnh của xương cụt với phần giữa của xương mu.
Cơ mu - TT
Đường mu - cụt trùng với mặt phẳng của cơ này.
Thể cao
Thể dị dạng khi túi bịt nằm trên đường P - C.
Thể trung gian
Thể dị dạng khi túi bịt nằm ngang đường P - C.
Thể thấp
Thể dị dạng khi túi bịt nằm dưới đường P - C.
Bất sản HM - TT (loại cao)
Loại dị dạng không có ống HM và túi bịt TT trên đường P - C.
Bất sản trực tràng (loại cao)
Loại dị dạng có ống HM bình thường và túi bịt TT dừng lại trên đường P-C.
Bất sản HM (loại trung gian)
Loại dị dạng không có ống HM, túi bịt TT sát đường P-C.
Hẹp hậu môn trực tràng (loại trung gian)
Loại dị dạng HM và TT bình thường nhưng đoạn nối HM - TT bít hẹp ngang đường P-C.
Hậu môn màng, Hậu môn nắp
Các loại dị dạng dưới cơ nâng hậu môn.
Hội chứng tắc ruột sơ sinh
Hội chứng thường gặp của dị dạng hậu môn trực tràng.
Không tiêu phân su, nôn, bụng trướng
Triệu chứng của hội chứng tắc ruột sơ sinh.
Vết tích HM, lỗ rò phân, phân ra qua các đường tự nhiên
Biểu hiện cần khám ở bệnh nhân dị dạng hậu môn trực tràng.
Đặt thông HM có cảm giác dừng lại của một túi cùng
Biểu hiện lâm sàng của teo TT.
Không có phân su trong nước tiểu
Dấu hiệu gợi ý DTHM-TT không dò (cao), dị tật không HM (trung gian), HM nắp (thấp) ở nam.
Có phân su trong nước tiểu
Dấu hiệu gợi ý DTHM-TT có dò TT - niệu đạo tiền liệt tuyến (cao) hay dò TT - niệu đạo hành (trung gian) ở nam.
Có lỗ rò ở TSM trước
Dấu hiệu gợi ý rò HM da (thể thấp) ở nam.
VACTERL
Các dị tật phối hợp cần tìm.
Rối loạn chức năng đại - tiểu tiện
Hậu quả của bất sản xương cùng - cụt.
Không có phân su ra
Dấu hiệu gợi ý DDHM-TT không dò (cao, trung gian) hay HM nắp (thấp) ở nữ.
bất sản HM TT có rò TT - âm đạo (cao,trung gian).
Phân su đi ra từ âm đạo (phía trong màng trinh):
Phân xu ra ở vị trí tiền đình
Dấu hiệu gợi ý rò TT - tiền đình (trung gian) hoặc rò HM - tiền đình (thấp) ở nữ.
Lỗ rò ở TSM dưới âm hộ
Dấu hiệu gợi ý rò HM - da (thể thấp) ở nữ.
Chỉ có 1 lỗ ở TSM
Dấu hiệu gợi ý còn ổ nhớp.
Tư thế đầu dốc (Wangensteen Rice 1930)
Tư thế chụp X quang để chẩn đoán DTHM-TT.
18 - 24 giờ sau sinh
Thời điểm chụp X quang tư thế đầu dốc.
Tam giác IPC
Tam giác nơi cơ nâng hậu môn
Tỉ số xương cùng (Sacral ration - SR)
Giá trị tiên lượng đại tiện tự chủ hay không.
Thông dạ dày, bù nước điện giải, nuôi ăn tạm thời, kháng sinh, vitamin K
Các bước xử trí ban đầu cho trẻ DTHM-TT.
Chẩn đoán thể loại rõ ràng
Nguyên tắc phẫu thuật điều trị DTHM-TT.
Ngày hậu phẫu thứ 10 - 14
Thời điểm thực hiện nong hậu môn sau phẫu thuật.