Tổng quan về khám và lượng giá, Lượng giá chủ quan (TT)

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/186

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 12:32 PM on 3/28/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

187 Terms

1
New cards

Câu 1: Theo quy trình khám và điều trị vật lý trị liệu, bước đầu tiên cần thực hiện là gì? 

A. Lập kế hoạch điều trị 

B. Lượng giá và khám bệnh nhân ✓ 

C. Tập luyện ngay 

D. Chụp X-quang 

B. Lượng giá và khám bệnh nhân ✓ 

2
New cards

Câu 2: Thái độ phổ biến của bệnh nhân khi đến khám vật lý trị liệu là gì? 

A. Rất kiên nhẫn trả lời mọi câu hỏi 

B. Họ muốn hết đau ngay lập tức không muốn trả lời nhiều câu hỏi  

C. Muốn được khám rất kỹ càng 

D. Thích nghe giải thích dài dòng 

B. Họ muốn hết đau ngay lập tức và không muốn trả lời nhiều câu hỏi  

3
New cards

Câu 3: Tại sao việc tìm ra nguyên nhân gốc rễ gây ra triệu chứng lại quan trọng trong điều trị

A. Để kéo dài thời gian điều trị 

B. Để có thể điều trị đúng mục đích giải quyết tận gốc vấn đề  

C. Để bệnh nhân hiểu chuyên môn 

D. Để viết hồ sơ đẹp 

B. Để có thể điều trị đúng mục đích và giải quyết tận gốc vấn đề  

4
New cards

Câu 4: Khi bệnh nhân phản kháng việc bị hỏi quá nhiều, kỹ thuật viên vật lý trị liệu cần làm gì

A. Bỏ qua và làm thinh 

B. Giải thích kỹ lưỡng cho bệnh nhân, đặc biệt với những người khó tính  

C. Nói bệnh nhân phải hợp tác 

D. Gọi bảo vệ 

B. Giải thích kỹ lưỡng cho bệnh nhân, đặc biệt là với những người khó tính  

5
New cards

Câu 5: Một mẹo nhỏ để tránh làm bệnh nhân khó chịu trong buổi đầu tiên là gì? 

A. Hỏi thật nhiều để hiểu rõ 

B. Kết hợp vừa lượng giá vừa điều trị, không dành quá nhiều thời gian chỉ để hỏi  

C. Chỉ hỏi không điều trị 

D. Ghi âm lại toàn bộ 

B. Kết hợp vừa lượng giá vừa điều trị, không dành quá nhiều thời gian chỉ để hỏi  

6
New cards

Câu 6: Tại sao việc chỉ dành phần lớn thời gian buổi đầu để lượng giá có thể khiến bệnh nhân không quay lại? 

A. Bệnh nhân thích nói nhiều 

B. Bệnh nhân cảm thấy họ trả tiền nhưng chỉ bị hỏikhông được điều trị gì cụ thể  

C. Họ sợ bị đo đạc 

D. Họ ngại thay đồ 

B. Bệnh nhân cảm thấy họ trả tiền nhưng chỉ bị hỏi mà không được điều trị gì cụ thể  

7
New cards

Câu 7: Việc nhiều người (bác sĩ, sinh viên, kỹ thuật viên) cùng hỏi bệnh nhân một vấn đề có thể gây ra cảm giác gì cho họ? 

A. Rất vui vì được quan tâm 

B. Gây ra sự khó chịu và bực bội (quạo)  

C. Cảm thấy mình quan trọng 

D. Thích kể đi kể lại 

B. Gây ra sự khó chịu và bực bội (quạo)  

8
New cards

Câu 8: Trong buổi khám đầu tiên, thay vì đo chi tiết tầm vận động bằng thước, kỹ thuật viên có thể làmđể ước lượng

A. Đo bằng thước ngay 

B. Yêu cầu bệnh nhân thực hiện tầm vận động chủ động để quan sát và đoán khoảng bao nhiêu độ  

C. Bỏ qua tầm vận động 

D. Đo bằng mắt thường đứng xa 

B. Yêu cầu bệnh nhân thực hiện tầm vận động chủ động để quan sát và đoán khoảng bao nhiêu độ  

9
New cards

Câu 9: Chiến lược được đề xuất để không dồn dập bệnh nhân trong ngày đầu tiên là gì? 

A. Làm tất cả trong một buổi 

B. Chia nhỏ các bước lượng giá ra nhiều buổi thay vì làm tất cả trong một lần  

C. Chỉ làm buổi đầu 

D. Gửi bài tập về nhà 

B. Chia nhỏ các bước lượng giá ra nhiều buổi thay vì làm tất cả trong một lần  

10
New cards

Câu 10: Mục đích của việc lượng giá, ngoài việc tìm nguyên nhân, còn để làm gì trong quá trình theo dõi

A. Để viết báo cáo 

B. Để xem xét và chứng minh bệnh nhân có tiến triển (tăng tiến) hay không  

C. Để tính tiền 

D. Để chụp ảnh 

B. Để xem xét và chứng minh bệnh nhân có tiến triển (tăng tiến) hay không  

11
New cards

Câu 11: Sau khi lượng giá, bước tiếp theo trong quy trình là gì? 

A. Kết thúc buổi khám 

B. Diễn giải kết quả lượng giá để xác định vấn đề của bệnh nhân  

C. Tập ngay không cần phân tích 

D. Gửi bệnh nhân về 

B. Diễn giải kết quả lượng giá để xác định vấn đề của bệnh nhân  

12
New cards

Câu 12: Nếu vấn đề của bệnh nhân được xác định là do yếu cơ, mục tiêu điều trị sẽ là gì? 

A. Kéo giãn cơ 

B. Tập mạnh cơ  

C. Xoa bóp 

D. Chườm nóng 

B. Tập mạnh cơ  

13
New cards

Câu 13: Nếu vấn đề của bệnh nhân là cứng khớp, phương pháp điều trị chuyên ngành được gọi là gì? 

A. Tập mạnh cơ 

B. Di động khớp, tách khớp, hoặc trượt khớp  

C. Điện xung 

D. Tập thăng bằng 

B. Di động khớp, tách khớp, hoặc trượt khớp  

14
New cards

Câu 14: Làm thế nào để kỹ thuật viên chứng minh với bệnh nhân rằng phương pháp điều trị đang có hiệu quả? 

A. Nói miệng thôi 

B. Sử dụng các thông số đo lường được từ việc lượng giá (ví dụ: so sánh tầm vận động trước và sau điều trị)  

C. Cho xem video người khác 

D. Bảo bệnh nhân tự cảm nhận 

B. Sử dụng các thông số đo lường được từ việc lượng giá (ví dụ: so sánh tầm vận động trước và sau điều trị)  

15
New cards

Câu 15: Ngoài việc tìm ra nguồn gốc triệu chứng, việc lượng giá còn có mục đích quan trọng nào khác đối với người bệnh? 

A. Để tính tiền chính xác 

B. Chứng minh với người bệnh rằng việc điều trị và các bài tập họ thực hiện đang có hiệu quả  

C. Để viết luận văn 

D. Để khoe với đồng nghiệp 

B. Chứng minh với người bệnh rằng việc điều trị và các bài tập họ thực hiện đang có hiệu quả  

16
New cards

Câu 16: Khi bệnh nhân không cải thiện hoặc triệu chứng tệ đi, hướng xử lý đầu tiên là gì? 

A. Bỏ trị liệu 

B. Khám lại, kiểm tra lại để xem chẩn đoán ban đầuđúng không và tìm cách điều trị khác  

C. Tăng liều điều trị 

D. Đổ lỗi cho bệnh nhân 

B. Khám lại, kiểm tra lại để xem chẩn đoán ban đầu có đúng không và tìm cách điều trị khác  

17
New cards

Câu 17: Một nguyên nhân có thể khiến bệnh nhân không cải thiện được điều trị đúng cách là gì? 

A. Thiếu ngủ 

B. Bệnh nhân có thể đang điều trị một nơi khác cùng lúc, gây ra sự xung đột (chọi nhau) trong phương pháp  

C. Tập sai bài tập 

D. Uống ít nước 

B. Bệnh nhân có thể đang điều trị ở một nơi khác cùng lúc, gây ra sự xung đột (chọi nhau) trong phương pháp  

18
New cards

Câu 18: Khái niệm 'dấu hiệu cờ đỏ' (red flags) trong y khoa ám chỉ điều gì? 

A. Dấu hiệu bệnh nhẹ 

B. Đó là những dấu hiệu cho thấy vấn đề của bệnh nhân nằm ngoài chuyên môn của người điều trị và cần được chuyển đi nơi khác  

C. Dấu hiệu bệnh sắp khỏi 

D. Dấu hiệu cần tập thêm 

B. Đó là những dấu hiệu cho thấy vấn đề của bệnh nhân nằm ngoài chuyên môn của người điều trị và cần được chuyển đi nơi khác  

19
New cards

Câu 19: Ví dụ về 'dấu hiệu cờ đỏ' đã được nêu là gì? 

A. Đau lưng thông thường 

B. Bệnh nhân đau lưng nhưng sau đó xuất hiện triệu chứng khó tiểu, rát, cho thấy vấn đề có thể do thận chứ không phải cơ xương khớp  

C. Đau cổ vai nhẹ 

D. Chuột rút ban đêm 

B. Bệnh nhân đau lưng nhưng sau đó xuất hiện triệu chứng khó tiểu, rát, cho thấy vấn đề có thể do thận chứ không phải cơ xương khớp  

20
New cards

Câu 20: Khi thu thập thông tin chung, việc hỏi trực tiếp 'tên, tuổi, ở đâu' có thể khiến bệnh nhân cảm thấy như thế nào? 

A. Rất thoải mái 

B. Giống như đang bị hỏi cung  

C. Thích thú 

D. Tự hào 

B. Giống như đang bị hỏi cung  

21
New cards

Câu 21: Lượng giá chủ quan (subjective assessment) được định nghĩa như thế nào? 

A. Đo bằng thước 

B. Là những thông tin thu thập được qua việc hỏi bệnh hoặc do bệnh nhân tự kể, chưa có sự thăm khám trực tiếp ✓ 

C. Đo sức cơ 

D. Chụp phim 

B. Là những thông tin thu thập được qua việc hỏi bệnh hoặc do bệnh nhân tự kể, chưa có sự thăm khám trực tiếp ✓ 

22
New cards

Câu 22: Lượng giá khách quan (objective assessment) là gì? 

A. Nghe bệnh nhân kể 

B. Là những đánh giá thông số cụ thể, ví dụ như đo chiều dài chi, chu vi chi, hoặc tầm vận động khớp  

C. Hỏi cảm giác 

D. Xem bệnh án cũ 

B. Là những đánh giá có thông số cụ thể, ví dụ như đo chiều dài chi, chu vi chi, hoặc tầm vận động khớp  

23
New cards

Câu 23: Loại lượng giá nào tập trung vào khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày của bệnh nhân, ví dụ như cầm muỗng ăn cơm

A. Lượng giá chủ quan 

B. Lượng giá khách quan 

C. Lượng giá về chức năng  

D. Lượng giá thần kinh 

C. Lượng giá về chức năng  

24
New cards

Câu 24: Khi hỏi bệnh, nên ưu tiên đặt câu hỏi dạng _____. 

A. đóng 

B. mở  

C. có/không 

D. đúng/sai 

B. mở  

25
New cards

Câu 25: Khi bệnh nhân kể về việc điều trị không hiệu quả ở nơi khác, tại sao kỹ thuật viên không nên hùa theo chê bai

A. Không quan trọng 

B. Vì điều đó mang tính tiêu cực và nhạy cảm về vấn đề đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực y tế  

C. Vì mình không biết 

D. Vì sợ bị kiện 

B. Vì điều đó mang tính tiêu cực và nhạy cảm về vấn đề đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực y tế  

26
New cards

Câu 26: Tại sao cần quan sát hành vi của bệnh nhân chứ không chỉ nghe những gì họ nói? 

A. Để biết họ ăn mặc thế nào 

B. Vì đôi khi lời nói và hành vi của họ mâu thuẫn (ví dụ: nói đau không ngồi dậy nổi nhưng lại ra ngoài uống cà phê)  

C. Để xem đồng hồ 

D. Để kiểm tra giày 

B. Vì đôi khi lời nói và hành vi của họ mâu thuẫn (ví dụ: nói đau không ngồi dậy nổi nhưng lại ra ngoài uống cà phê)  

27
New cards

Câu 27: Hành động phóng đại triệu chứng của bệnh nhân có thể nhằm mục đích gì? 

A. Giảm đau thật 

B. Hy vọng nhận được dịch vụ y tế tốt hơn, giảm đau nhanh hơn, hoặc liên quan đến vấn đề bảo hiểm  

C. Thích kể chuyện 

D. Muốn nổi tiếng 

B. Hy vọng nhận được dịch vụ y tế tốt hơn, giảm đau nhanh hơn, hoặc liên quan đến vấn đề bảo hiểm  

28
New cards

Câu 28: Ngược lại với phóng đại triệu chứng, tại sao một số người lớn tuổi lại giấu bớt cơn đau của mình? 

A. Không đau thật 

B. Họ sợ làm con cái lo lắng hoặc tốn kém chi phí chạy chữa  

C. Thích chịu đựng 

D. Quên mất 

B. Họ sợ làm con cái lo lắng hoặc tốn kém chi phí chạy chữa  

29
New cards

Câu 29: Trong một số trường hợp, ai có thể là nguồn thông tin đáng tin cậy hơn bệnh nhân về tình trạng thực tế của họ? 

A. Hàng xóm 

B. Người nhà của bệnh nhân  

C. Bạn bè 

D. Đồng nghiệp 

B. Người nhà của bệnh nhân  (29)

30
New cards

Câu 30: Đối với những bệnh nhân thích kể chuyện dài dòng, kỹ thuật viên cần có kỹ năng mềm nào? 

A. Ngắt lời ngay lập tức 

B. Biết cách lắng nghe nhưng cũng phải dứt khoát để cắt đúng lúc, tránh lạc đề và tốn thời gian  

C. Nghe hết mới nói 

D. Ghi âm lại 

B. Biết cách lắng nghe nhưng cũng phải dứt khoát để cắt đúng lúc, tránh lạc đề và tốn thời gian  

31
New cards

Câu 31: Hiện tượng 'Bác sĩ Google' hoặc bệnh nhân tìm hiểu qua ChatGPT và Gemini đặt ra thách thứccho nhân viên y tế? 

A. Không có gì 

B. Bệnh nhân có thể đã tìm hiểu rất kỹ về bệnh của mình và đôi khi còn “giỏi” hơn cả người điều trị về vấn đề cụ thể đó  

C. Bệnh nhân ít đến khám 

D. Bệnh nhân không tin bác sĩ 

B. Bệnh nhân có thể đã tìm hiểu rất kỹ về bệnh của mình và đôi khi còn “giỏi” hơn cả người điều trị về vấn đề cụ thể đó  

32
New cards

Câu 32: Dù có thể nghi ngờ bệnh nhân phóng đại, nguyên tắc cơ bản nhân viên y tế phải tuân thủ là gì? 

A. Nghi ngờ thoải mái 

B. Luôn luôn tin triệu chứng bệnh nhân kể là có thật và không được quyền nghi ngờ  

C. Ghi chú riêng 

D. Nói thẳng với bệnh nhân 

B. Luôn luôn tin triệu chứng bệnh nhân kể là có thật và không được quyền nghi ngờ  

33
New cards

Câu 33: Khi giao tiếp với bệnh nhân lớn tuổi, tại sao nên tránh dùng từ chuyên môn như 'gập vai'? 

A. Họ ghét từ đó 

B. Vì họ có thể không hiểu thuật ngữ chuyên ngành, gây khó khăn trong giao tiếp  

C. Từ đó không đúng 

D. Để tỏ ra chuyên nghiệp 

B. Vì họ có thể không hiểu thuật ngữ chuyên ngành, gây khó khăn trong giao tiếp  

34
New cards

Câu 34: Khi hỏi bệnh, nên tuân thủ quy tắc nào về số lượng câu hỏi mỗi lần? 

A. Hỏi thật nhiều cùng lúc 

B. Hỏi một lần một câu thôi, đặt câu hỏi ngắn gọn  

C. Hỏi liên tục không ngừng 

D. Viết giấy đưa họ tự trả lời 

B. Hỏi một lần một câu thôi, đặt câu hỏi ngắn gọn  

35
New cards

Câu 35: Khi bệnh nhân kể về triệu chứng, kỹ thuật viên nên có biểu hiệnđể cho thấy sự lắng nghe? 

A. Cắm cúi ghi chép không nhìn 

B. Có những biểu hiện phản hồi, gật đầu cho thấy mình đang lắng nghe chứ không chỉ cắm cúi ghi chép  

C. Nhìn đồng hồ 

D. Ngáp 

B. Có những biểu hiện phản hồi, gật đầu cho thấy mình đang lắng nghe chứ không chỉ cắm cúi ghi chép  

36
New cards

Câu 36: Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cơ bản khi biết một thủ thuật của đồng nghiệp khác làm bệnh nhân đau hơn là gì? 

A. Nói xấu đồng nghiệp 

B. Không đổ lỗi cho đồng nghiệp đó ✓ 

C. Khoe mình giỏi hơn 

D. Cười vào mặt bệnh nhân 

B. Không đổ lỗi cho đồng nghiệp đó ✓ 

37
New cards

Câu 37: Tại sao việc bệnh nhân đi khám không ra bệnh lại có thể liên quan đến việc họ phóng đại triệu chứng? 

A. Họ thích đi khám 

B. Vì một số chính sách (bảo hiểm y tế) không thanh toán chi phí nếu không có chẩn đoán bệnh cụ thể  

C. Họ rảnh rỗi 

D. Muốn gặp bác sĩ 

B. Vì một số chính sách (bảo hiểm y tế) không thanh toán chi phí nếu không có chẩn đoán bệnh cụ thể  

38
New cards

Câu 38: Trong một số trường hợp, ai người có xu hướng hung hăng, khó chịu hơn so với bệnh nhân? 

A. Bác sĩ 

B. Người nhà của bệnh nhân  

C. Kỹ thuật viên 

D. Bảo vệ 

B. Người nhà của bệnh nhân  

39
New cards

Câu 39: Theo lượng giá chủ quan, triệu chứng nào được bệnh nhân than phiền nhiều nhất? 

A. Tê tay chân 

B. Đau là triệu chứng được than phiền nhiều nhất  

C. Sưng phù 

D. Mất ngủ 

B. Đau là triệu chứng được than phiền nhiều nhất  

40
New cards

Câu 40: Ngoài đau, một cảm giác bất thường mà bệnh nhân có thể than phiền là gì? 

A. Ngứa 

B. Dị cảm (paresthesia)  

C. Buồn nôn 

D. Chóng mặt 

B. Dị cảm (paresthesia)  

41
New cards

Câu 41: Bên cạnh dị cảm, cảm giác nào khác liên quan đến thay đổi cảm giác thường được bệnh nhân báo cáo

A. (numbness)  

B. Nóng ran 

C. Lạnh người 

D. Run rẩy 

A. Tê (numbness)  

42
New cards

Câu 42: Triệu chứng _____ thường khiến bệnh nhân cảm thấy rất lo sợ. 

A. đau nhẹ 

B. sưng phù  

C. tê tay 

D. cứng khớp 

B. sưng phù  

43
New cards

Câu 43: Hậu quả trực tiếp của việc giảm tầm vận động giảm là gì? 

A. Tăng cân 

B. Hạn chế các hoạt động chức năng ✓ 

C. Mệt mỏi 

D. Đau đầu 

B. Hạn chế các hoạt động chức năng ✓ 

44
New cards

Câu 44: Định nghĩa: Mất ổn định (trong vận động) là gì? 

A. Không đưa tay lên được 

B. Cảm giác không thể giữ vững được một bộ phận cơ thể trong khi vận động, ví dụ như “đưa tay lên được nhưng không giữ vững được nó 

C. Khớp kêu lụp cụp 

D. Đau khi ấn 

B. Cảm giác không thể giữ vững được một bộ phận cơ thể trong khi vận động, ví dụ như “đưa tay lên được nhưng không giữ vững được nó”  

45
New cards

Câu 45: Cảm giác khớp bị “cứng lại” và không thể cử động tiếp được nữa trong quá trình vận động được gọi là gì? 

A. Cứng khớp buổi sáng 

B. Cảm giác khóa kẹp (locking sensation)  

C. Yếu cơ 

D. Mất ổn định 

B. Cảm giác khóa kẹp (locking sensation)  

46
New cards

Câu 46: Một bệnh nhân mô tả: “tới đây cái nó cứng cái bắt đầu tôi muốn đưa lên nữa... tới đây nó cạn cứng ngắc à đưa lên không được”. Triệu chứng này là gì? 

A. Yếu cơ 

B. Cứng khớp 

C. Cảm giác khóa kẹp  

D. Sưng phù 

C. Cảm giác khóa kẹp  

47
New cards

Câu 47: Tình trạng bệnh nhân không thể thực hiện một động tác đơn giản như đưa tay lên miệng được gọi là gì? 

A. Cứng khớp 

B. Yếu cơ  

C. Mất ổn định 

D. Đau dữ dội 

B. Yếu cơ  

48
New cards

Câu 48: Việc một người từ chỗ đi bộ được hai tiếng giờ chỉ đi được 15 phút là một ví dụ về vấn đề gì? 

A. Đau 

B. Giảm hoặc mất chức năng  

C. Sưng phù 

D. Dị cảm 

B. Giảm hoặc mất chức năng  

49
New cards

Câu 49: Thuật ngữ nào được dùng để chỉ sự thay đổi về hình thể, ví dụ như cột sống bị cong? 

A. Sưng 

B. Biến dạng  

C. Khóa kẹp 

D. Khập khiễng 

B. Biến dạng  

50
New cards

Câu 50: Đối với bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em, biến dạng cơ thể (ví dụ vẹo cột sống) có thể liên quan đến vấn đề nào ngoài chức năng vận động

A. Đau 

B. Vấn đề về thẩm mỹ (ví dụ: mặc đồ không đẹp)  

C. Tê tay 

D. Giảm sức mạnh 

B. Vấn đề về thẩm mỹ (ví dụ: mặc đồ không đẹp)  

51
New cards

Câu 51: Kiểu đi với một chân cao một chân thấp người nghiêng qua một bên được mô tả bằng thuật ngữ nào? 

A. Đi vòng kiềng 

B. Dáng đi khập khiễng  

C. Đi nhón gót 

D. Đi chữ bát 

B. Dáng đi khập khiễng  

52
New cards

Câu 52: Trạng thái tâm lý khi bệnh nhân nghĩ rằng vận động sẽ gây đau và do đó tránh vận động được gọi là gì? 

A. Lười vận động 

B. Sợ vận động  

C. Trầm cảm 

D. Lo âu chung 

B. Sợ vận động

53
New cards

Câu 53: Giảm tầm vận động dẫn tới việc các _____ bị hạn chế. 

A. cơ bắp 

B. hoạt động chức năng  

C. dây chằng 

D. xương 

B. hoạt động chức năng  

54
New cards

Câu 54: Một bệnh nhân nói rằng họ cảm thấy không vững khi giơ tay lên. Đây là dấu hiệu của sự _____. 

A. yếu cơ 

B. cứng khớp 

C. mất ổn định  

D. khóa kẹp 

C. mất ổn định  

55
New cards

Câu 55: Trong lượng giá ban đầu, những thông tin hành chính cơ bản nào cần hỏi bệnh nhân? 

A. Số tài khoản ngân hàng 

B. Họ tên, tuổi, giới tính, thuận tay/chân, địa chỉ, nghề nghiệp, và các mốc ngày quan trọng  

C. Tình trạng hôn nhân 

D. Mức lương 

B. Họ tên, tuổi, giới tính, thuận tay/chân, địa chỉ, nghề nghiệp, và các mốc ngày quan trọng  

56
New cards

Câu 56: Khi ghi nhận tuổi của bệnh nhân, phương pháp nào được khuyến nghị để đảm bảo tính chính xác theo thời gian? 

A. Chỉ ghi tuổi hiện tại 

B. Ghi năm sinhmở ngoặc ghi số tuổi tại thời điểm lượng giá  

C. Ghi ngày tháng năm sinh 

D. Không cần ghi tuổi 

B. Ghi năm sinh và mở ngoặc ghi số tuổi tại thời điểm lượng giá  

57
New cards

Câu 57: Câu hỏi về “thuận tay nào” hay “thuận chân nào” nên được đặt ra tùy thuộc vào yếu tố của bệnh nhân? 

A. Tuổi tác 

B. Tùy thuộc vào vị trí của vấn đề: hỏi thuận tay cho chi trên, hỏi thuận chân cho chi dưới  

C. Giới tính 

D. Nghề nghiệp 

B. Tùy thuộc vào vị trí của vấn đề: hỏi thuận tay cho chi trên, hỏi thuận chân cho chi dưới  

58
New cards

Câu 58: Khi hỏi địa chỉ bệnh nhân, mục đích chính không phải điều tra nhân khẩu mà là để làm gì? 

A. Gửi quà 

B. Đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ y tế xem xét giới thiệu họ đến một cơ sở điều trị gần nhà và phù hợp ✓ 

C. Kiểm tra hộ khẩu 

D. Tính tiền theo khu vực 

B. Đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và xem xét giới thiệu họ đến một cơ sở điều trị gần nhà và phù hợp ✓ 

59
New cards

Câu 59: Tại sao việc duy trì điều trị vật lý trị liệu ở một địa điểm gần nhà lại quan trọng đối với bệnh nhân? 

A. Để tiết kiệm tiền xăng 

B. Vì ngành vật lý trị liệu đòi hỏi sự thường xuyên, và khoảng cách xa có thể khiến bệnh nhân nản lòng bỏ dở điều trị  

C. Để dễ gặp bạn bè 

D. Để đổi gió 

B. Vì ngành vật lý trị liệu đòi hỏi sự thường xuyên, và khoảng cách xa có thể khiến bệnh nhân nản lòng và bỏ dở điều trị  

60
New cards

Câu 60: Đối với bệnh nhân ở vùng sâu vùng xa, khó tiếp cận y tế, giải pháp nào có thể được hướng tới? 

A. Bỏ điều trị 

B. Các chương trình phục hồi chức năng từ xa, thăm khám định kỳ và tập tại nhà qua video call  

C. Chuyển lên thành phố 

D. Chỉ uống thuốc 

B. Các chương trình phục hồi chức năng từ xa, thăm khám định kỳ và tập tại nhà qua video call  

61
New cards

Câu 61: Mục đích chính của việc hỏi về nghề nghiệp của bệnh nhân là gì? 

A. Để tám chuyện 

B. Để xem xét các yếu tố công việc làm gia tăng hoặc góp phần gây ra triệu chứng của họ hay không  

C. Để giới thiệu việc mới 

D. Để tính thuế 

B. Để xem xét các yếu tố công việc có làm gia tăng hoặc góp phần gây ra triệu chứng của họ hay không  

62
New cards

Câu 62: Một nhân viên văn phòng làm việc 14 tiếng/ngày bị đau cổ vai gáy là ví dụ cho thấy mối liên hệ giữa _____ và triệu chứng. 

A. thời tiết 

B. nghề nghiệp  

C. tuổi tác 

D. cân nặng 

B. nghề nghiệp  

63
New cards

Câu 63: Những mốc thời gian quan trọng nào cần được hỏi để hiểu rõ quá trình bệnh lý của bệnh nhân

A. Ngày cưới 

B. Ngày bị tổn thương, ngày nhập viện, ngày phẫu thuật, và ngày bắt đầu vật lý trị liệu  

C. Ngày sinh con 

D. Ngày mua xe 

B. Ngày bị tổn thương, ngày nhập viện, ngày phẫu thuật, và ngày bắt đầu vật lý trị liệu  

64
New cards

Câu 64: Lý do nhập viện của bệnh nhân có phải lúc nào cũng là “đau” không? 

A. Có, luôn luôn là đau 

B. Không, ngoài đau còn có thể giới hạn tầm vận động khớp hoặc không gắng sức được  

C. Chỉ có đau 

D. Chỉ có tê 

B. Không, ngoài đau còn có thể là giới hạn tầm vận động khớp hoặc không gắng sức được  

65
New cards

Câu 65: Chẩn đoán ban đầu được ghi nhận trong hồ sơ chẩn đoán của ai? 

A. Kỹ thuật viên vật lý trị liệu 

B. Là chẩn đoán của bác sĩ, khác với chẩn đoán vật lý trị liệu sẽ được thực hiện sau đó  

C. Bệnh nhân tự chẩn đoán 

D. Y tá 

B. Là chẩn đoán của bác sĩ, khác với chẩn đoán vật lý trị liệu sẽ được thực hiện sau đó  

66
New cards

Câu 66: Tại sao một chẩn đoán như “thoái hóa cột sống thắt lưng” lại được coi là “vô nghĩa” đối với người làm vật lý trị liệu? 

A. Vì nó quá chính xác 

B. Vì nó không cho biết triệu chứng của bệnh nhân xuất phát từ cấu trúc nào (xương, cơ, hay đĩa đệm)  

C. Vì nó quá dài 

D. Vì nó không cần thiết 

B. Vì nó không cho biết triệu chứng của bệnh nhân xuất phát từ cấu trúc nào (xương, cơ, hay đĩa đệm)  

67
New cards

Câu 67: Tại sao cần quan tâm đến các loại thuốc bệnh nhân đang sử dụng? 

A. Để kê thêm thuốc 

B. Để nhận biết các tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị, ví dụ như thuốc chứa corticoid gây loãng xương  

C. Để bán thuốc 

D. Để ghi vào sổ tay 

B. Để nhận biết các tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị, ví dụ như thuốc chứa corticoid gây loãng xương  

68
New cards

Câu 68: Việc bệnh nhân sử dụng corticoid lâu dài có thể gây ra hai vấn đề chính nào liên quan đến xương

A. Xương to hơn 

B. Làm xương giòn, dễ gãy (loãng xương) làm chậm quá trình lành xương  

C. Xương cứng hơn 

D. Xương dài ra 

B. Làm xương giòn, dễ gãy (loãng xương) và làm chậm quá trình lành xương  

69
New cards

Câu 69: Tại sao một số loại thuốc bôi da có thể là chống chỉ định đối với các phương pháp điều trị bằng điện? 

A. Mùi khó chịu 

B. Vì chúng có thể chứa thành phần kim loại, có nguy cơ bị dẫn vào cơ thể người bệnh khi điều trị bằng điện  

C. Làm trơn da 

D. Làm nóng da 

B. Vì chúng có thể chứa thành phần kim loại, có nguy cơ bị dẫn vào cơ thể người bệnh khi điều trị bằng điện  

70
New cards

Câu 70: Tại sao người làm vật lý trị liệu cần phải xem lại các kết quả cận lâm sàng (X-quang, MRI) thay vì tin tưởng hoàn toàn vào kết luận của bác sĩ? 

A. Để tiết kiệm thời gian 

B. Để tránh bỏ sót tổn thươngvì tất cả những người liên quan đều phải chịu trách nhiệm khi có sự cố y khoa ✓ 

C. Để chứng minh mình giỏi hơn 

D. Để chụp lại phim mới 

B. Để tránh bỏ sót tổn thương và vì tất cả những người liên quan đều phải chịu trách nhiệm khi có sự cố y khoa ✓ 

71
New cards

Câu 71: Thái độ khi hỏi bệnh nhân cần như thế nào để tránh việc “hỏi cung”? 

A. Hỏi thật nhanh 

B. Sử dụng tông giọng nhẹ nhàng, thân mật, và đặt câu hỏi một cách tự nhiên thay vì hỏi dồn dập theo danh sách  

C. Hỏi thật to 

D. Hỏi bằng văn bản 

B. Sử dụng tông giọng nhẹ nhàng, thân mật, và đặt câu hỏi một cách tự nhiên thay vì hỏi dồn dập theo danh sách  

72
New cards

Câu 72: Bệnh sử cần được ghi nhận theo nguyên tắc nào? 

A. Ghi thật dài dòng 

B. Ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu nhưng vẫn đầy đủ thông tin, không phảighi lại y nguyên lời kể của bệnh nhân ✓ 

C. Chỉ ghi từ khóa 

D. Không cần ghi 

B. Ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu nhưng vẫn đầy đủ thông tin, không phải là ghi lại y nguyên lời kể của bệnh nhân ✓ 

73
New cards

Câu 73: Khi khai thác bệnh sử, những câu hỏi cốt lõi nào cần được đặt ra để hiểu về vấn đề của bệnh nhân

A. Đau ở đâu, đau từ khi nào, đã làm gì để điều trị, kết quả ra sao, và tại sao hôm nay lại đến khám  

B. Bạn ăn gì hôm nay chưa 

C. Bạn thích màu gì 

D. Bạn có nuôi thú cưng không 

A. Đau ở đâu, đau từ khi nào, đã làm gì để điều trị, kết quả ra sao, và tại sao hôm nay lại đến khám  

74
New cards

Câu 74: Trong khai thác bệnh sử, “khởi phát” và “tiến triển” của triệu chứng cho biết điều gì? 

A. Khởi phát cho biết triệu chứng bắt đầu khi nào và như thế nào; tiến triển cho biết triệu chứng đang giảm dần, tăng lên hay không đổi  

B. Chỉ biết thời gian 

C. Chỉ biết mức độ đau 

D. Chỉ biết vị trí 

A. Khởi phát cho biết triệu chứng bắt đầu khi nào và như thế nào; tiến triển cho biết triệu chứng đang giảm dần, tăng lên hay không đổi  

75
New cards

Câu 75: Ví dụ về một chấn thươngcơ chế rõ ràng là gì? 

A. Tự nhiên đau lưng 

B. Bê một thùng nước 20 lít cảm thấy đau nhóivai  

C. Ngồi lâu đau cổ 

D. Không nhớ gì 

B. Bê một thùng nước 20 lít và cảm thấy đau nhói ở vai  

76
New cards

Câu 76: Nguồn gốc của bệnh lý hoặc chấn thương có thể được chia thành hai loại chính là gì? 

A. Nặng và nhẹ 

B. Chấn thương (có cơ chế rõ ràng) và tự phát (không có nguyên nhân cụ thể)  

C. Cũ và mới 

D. Đau và không đau 

B. Chấn thương (có cơ chế rõ ràng) và tự phát (không có nguyên nhân cụ thể)  

77
New cards

Câu 77: Tại sao bệnh nhân có thể không mô tả chính xác được cơ chế chấn thương của mình? 

A. Họ cố tình giấu 

B. Vì biến cố xảy ra đột ngột khiến họ chưa kịp hoàn hồn không thể nhớ rõ chi tiết  

C. Họ không muốn kể 

D. Họ quên mất 

B. Vì biến cố xảy ra đột ngột khiến họ chưa kịp hoàn hồn và không thể nhớ rõ chi tiết  

78
New cards

Câu 78: Tại sao lúc mới té ngã, bệnh nhân có thể cảm thấy đau nhiều một chỗ bị trầy da nhưng sau đó mới phát hiện gãy xương ở chỗ khác

A. Do đau chỗ trầy mạnh hơn 

B. Do “lý thuyết cổng kiểm soát”, tín hiệu đau mạnh hơn từ vết trầy da đến não trước, “đóng cổng” lại với tín hiệu đau yếu hơn từ chỗ gãy xương  

C. Do họ không để ý 

D. Do trời tối 

B. Do “lý thuyết cổng kiểm soát”, tín hiệu đau mạnh hơn từ vết trầy da đến não trước, “đóng cổng” lại với tín hiệu đau yếu hơn từ chỗ gãy xương  

79
New cards

Câu 79: Triệu chứng ban đầu của một bệnh lý tự phát có thể không phải là đau, mà là gì? 

A. Có thể là giảm tầm vận động, ví dụ như không đưa tay lên cao được  

B. Luôn luôn là đau 

C. Là tê 

D. Là sưng 

A. Có thể là giảm tầm vận động, ví dụ như không đưa tay lên cao được  

80
New cards

Câu 80: Duy trì một tư thế quá lâu, ví dụ như trong _____ là một nguyên nhân phổ biến gây ra các vấn đề cơ xương khớp. 

A. thể thao 

B. dân văn phòng  

C. ngủ 

D. lái xe 

B. dân văn phòng  

81
New cards

Câu 81: Quá trình chữa lành tự nhiên của cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? 

A. Thời tiết 

B. Loại mô và mức độ tổn thương ✓ 

C. Màu da 

D. Giới tính 

B. Loại mô và mức độ tổn thương ✓ 

82
New cards

Câu 82: Tế bào thần kinh trung ương bao gồm tế bào ở đâu? 

A. Tay chân 

B. Não và tủy sống  

C. Cơ bắp 

D. Da 

B. Não và tủy sống  

83
New cards

Câu 83: Khi xương không lành lại sau một thời gian dài hình thành một cấu trúc bất thường tại vị trí gãy, hiện tượng đó gọi là gì? 

A. Liền xương 

B. Hình thành khớp giả  

C. Cal xương 

D. Teo cơ 

B. Hình thành khớp giả  

84
New cards

Câu 84: Khi đánh giá sự tiến triển, nếu triệu chứng của bệnh nhân lan tỏa thêm (ví dụ: từ đau cổ lan xuống tê tay), điều đó cho thấy vấn đề có thể liên quan đến _____. 

A. cơ 

B. khớp 

C. dây thần kinh  

D. mạch máu 

C. dây thần kinh  

85
New cards

Câu 85: Cảm giác dị cảm có thể bao gồm những cảm giác nào? 

A. Đau nhói 

B. hoặc nóng bừng  

C. Lạnh buốt 

D. Ngứa 

B. Tê hoặc nóng bừng  

86
New cards

Câu 86: Nếu một bệnh nhân từng bị vấn đề tương tự trong quá khứ, việc hỏi về các can thiệp trước đây có ý nghĩa gì? 

A. Để biết hiệu quả của các phương pháp điều trị trước đó và cung cấp thông tin về lý do tái phát  

B. Để chê bai nơi cũ 

C. Để tính tiền 

D. Để khoe mình giỏi hơn 

A. Để biết hiệu quả của các phương pháp điều trị trước đó và cung cấp thông tin về lý do tái phát  

87
New cards

Câu 87: Bệnh viêm quanh khớp vai (viêm chu vi vai) đôi khi không phải do chấn thươngcó thể liên quan đến yếu tố _____. 

A. thời tiết 

B. nội tiết  

C. ăn uống 

D. ngủ nghỉ 

B. nội tiết  

88
New cards

Câu 88: Phim X-quang (XQ) cho phép nhìn nhận các vấn đề về _____. 

A. mô mềm 

B. vị tríloại tổn thương xương ✓ 

C. dây thần kinh 

D. mạch máu 

B. vị trí và loại tổn thương xương ✓ 

89
New cards

Câu 89: Trong khi X-quang tốt cho xương, _____ lại cung cấp thông tin chi tiết hơn về các loại tổn thương mô mềm. 

A. Siêu âm 

B. MRI (cộng hưởng từ)  

C. CT 

D. X-quang có thuốc 

B. MRI (cộng hưởng từ)  

90
New cards

Câu 90: Điện cơ (EMG) được sử dụng để xem xét các vấn đề rối loạn liên quan đến _____ hoặc _____. 

A. xương, khớp 

B. thần kinh, cơ  

C. tim, phổi 

D. gan, thận 

B. thần kinh, cơ  

91
New cards

Câu 91: Tiền sử bản thân khác với bệnh sử ở điểm nào? 

A. Giống nhau hoàn toàn 

B. Tiền sử bản thân là các bệnh lý, chấn thương trong quá khứ, không nhất thiết liên quan trực tiếp đến bệnh hiện tại, trong khi bệnh sử chỉ tập trung vào bệnh hiện tại  

C. Tiền sử ngắn hơn 

D. Bệnh sử dài hơn 

B. Tiền sử bản thân là các bệnh lý, chấn thương trong quá khứ, không nhất thiết liên quan trực tiếp đến bệnh hiện tại, trong khi bệnh sử chỉ tập trung vào bệnh hiện tại  

92
New cards

Câu 92: Tại sao cần hỏi về tiền sử lật cổ chân bên trái của một bệnh nhân đang bị gãy chân bên phải

A. Vì khi tập đi, bệnh nhân sẽ dồn trọng lượng lên chân trái, nếu cổ chân này yếu sẽ tăng nguy cơ té ngã  

B. Không cần hỏi 

C. Để kể chuyện 

D. Để viết báo cáo 

A. Vì khi tập đi, bệnh nhân sẽ dồn trọng lượng lên chân trái, nếu cổ chân này yếu sẽ tăng nguy cơ té ngã  

93
New cards

Câu 93: Bệnh lý đái tháo đường ảnh hưởng như thế nào đến quá trình chữa lành của cơ thể? 

A. Làm nhanh hơn 

B. Làm cho quá trình tự chữa lành diễn ra chậm hơn  

C. Không ảnh hưởng 

D. Làm đau hơn 

B. Làm cho quá trình tự chữa lành diễn ra chậm hơn  

94
New cards

Câu 94: Bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp đang có huyết áp cao thì không nên cho tập loại co cơ nào? 

A. Co cơ đẳng trường (isometric contraction) vì nó có thể làm huyết áp tăng cao hơn nữa  

B. Co cơ đẳng dài 

C. Co cơ đẳng động 

D. Tập thăng bằng 

A. Co cơ đẳng trường (isometric contraction) vì nó có thể làm huyết áp tăng cao hơn nữa  

95
New cards

Câu 95: Khi nào thì một bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp VẪN có thể tập co cơ đẳng trường? 

A. Khi huyết áp cao 

B. Khi huyết áp của họ đang được kiểm soát tốtmức bình thường (ví dụ: nhờ uống thuốc đều đặn)  

C. Khi họ muốn 

D. Khi trời mát 

B. Khi huyết áp của họ đang được kiểm soát tốt ở mức bình thường (ví dụ: nhờ uống thuốc đều đặn)  

96
New cards

Câu 96: Các bệnh lý nào có nguy cơ di truyềncần hỏi trong phần tiền sử gia đình? 

A. Cảm cúm 

B. Khối u, bệnh tim, hoặc các vấn đề về viêm khớp  

C. Đau đầu 

D. Sâu răng 

B. Khối u, bệnh tim, hoặc các vấn đề về viêm khớp  

97
New cards

Câu 97: Trong mục “Mức độ chức năng và lối sống”, việc hỏi về môi trường sống (nhà ở chung cư, phòng ngủ trên lầu) nhằm mục đích gì? 

A. Để đánh giá các rào cản hoặc yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân  

B. Để biết họ giàu nghèo 

C. Để tính tiền 

D. Để giới thiệu nhà mới 

A. Để đánh giá các rào cản hoặc yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân  

98
New cards

Câu 98: Tại sao việc lượng giá cần quan tâm đến khía cạnh tâm lý của bệnh nhân, ví dụ như việc họ cảm thấy trở thành gánh nặng

A. Vì áp lực tâm lý có thể dẫn đến trầm cảm hoặc có ý định tự tử, và việc điều trị cần bao gồm cả hỗ trợ tinh thần ✓ 

B. Không cần quan tâm 

C. Để kể chuyện 

D. Để cười 

A. Vì áp lực tâm lý có thể dẫn đến trầm cảm hoặc có ý định tự tử, và việc điều trị cần bao gồm cả hỗ trợ tinh thần ✓ 

99
New cards

Câu 99: Khi làm việc với những bệnh nhân từng có địa vị xã hội cao (như giáo viên, lãnh đạo), cần lưu ý điều gì trong giao tiếp

A. Nói to hơn 

B. Sử dụng lời lẽ phù hợp, tôn trọng để tránh làm tổn thương lòng tự trọng của họ  

C. Nói nhỏ hơn 

D. Dùng từ chuyên môn 

B. Sử dụng lời lẽ phù hợp, tôn trọng để tránh làm tổn thương lòng tự trọng của họ  

100
New cards

Câu 100: Để bảo vệ thông tin bệnh nhân khi bạn mình cho mượn hồ sơ bệnh án, điều đầu tiên cần làm sau khi dùng xong là gì? 

A. Đưa lại nguyên vẹn 

B. Xé bỏ trang thông tin cá nhân của bệnh nhân trước khi làm gì khác với phần còn lại của hồ sơ  

C. Chụp ảnh lưu 

D. Đăng Facebook 

B. Xé bỏ trang thông tin cá nhân của bệnh nhân trước khi làm gì khác với phần còn lại của hồ sơ  

Explore top notes

note
ap bio unit 3
Updated 495d ago
0.0(0)
note
AP World History - Ultimate Guide
Updated 682d ago
0.0(0)
note
Unit 3 - Consciousness
Updated 801d ago
0.0(0)
note
Brazil and Southern South America
Updated 1236d ago
0.0(0)
note
Chapter 2: Electricity
Updated 1225d ago
0.0(0)
note
Atypical Facial Pain
Updated 1141d ago
0.0(0)
note
ap bio unit 3
Updated 495d ago
0.0(0)
note
AP World History - Ultimate Guide
Updated 682d ago
0.0(0)
note
Unit 3 - Consciousness
Updated 801d ago
0.0(0)
note
Brazil and Southern South America
Updated 1236d ago
0.0(0)
note
Chapter 2: Electricity
Updated 1225d ago
0.0(0)
note
Atypical Facial Pain
Updated 1141d ago
0.0(0)

Explore top flashcards

flashcards
Tyska glosor 110
109
Updated 765d ago
0.0(0)
flashcards
ch 8 nutrition
44
Updated 1083d ago
0.0(0)
flashcards
AP LANG- Terms summative
35
Updated 932d ago
0.0(0)
flashcards
Descubre 1: chapter 9, week 2
30
Updated 1038d ago
0.0(0)
flashcards
Chemistry - Bonding
70
Updated 1236d ago
0.0(0)
flashcards
26-50 SAT Harder Vocabulary
25
Updated 403d ago
0.0(0)
flashcards
Julius Caesar Vocab
178
Updated 317d ago
0.0(0)
flashcards
Tyska glosor 110
109
Updated 765d ago
0.0(0)
flashcards
ch 8 nutrition
44
Updated 1083d ago
0.0(0)
flashcards
AP LANG- Terms summative
35
Updated 932d ago
0.0(0)
flashcards
Descubre 1: chapter 9, week 2
30
Updated 1038d ago
0.0(0)
flashcards
Chemistry - Bonding
70
Updated 1236d ago
0.0(0)
flashcards
26-50 SAT Harder Vocabulary
25
Updated 403d ago
0.0(0)
flashcards
Julius Caesar Vocab
178
Updated 317d ago
0.0(0)