1/417
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Chức năng chung của máu:
Vận chuyển khí, chất dinh dưỡng và các sản phẩm đào thải
Bảo vệ cơ thể
Thống nhất và điều hòa hoạt động cơ thể
Huyết tố cầu (hemoglobin) của hồng cầu và chất kiềm của huyết tương thực hiện chức năng gì?
A. Chuyên chở O2 và CO2 trao đổi giữa phế nang và tổ chức tế bào
B. Vận chuyển glucose , acid amin và acid béo , vitamin,.. cung cấp cho các tế bào
C. Lưu thông khắp cơ thể lấy những chất cặn bã của chuyển hóa tế bào đưa đến cơ quan bài xuất như thận, phổi, tuyến mồ hôi,..
A
Máu chuyên chở O2 và CO2 trao đổi giữa phế nang và tổ chức tế bào là thực hiện chức năng gì?
A. Hô hấp
B. Dinh dưỡng
C. Đào thải
A
Máu vận chuyển glucose , acid amin và acid béo , vitamin,.. cung cấp cho các tế bào thực hiện chức năng gì?
A. Hô hấp
B. Dinh dưỡng
C. Đào thải
B
Máu lưu thông khắp cơ thể lấy những chất cặn bã của chuyển hóa tế bào đưa đến cơ quan bài xuất như thận, phổi, tuyến mồ hôi,.. chức năng gì?
A. Hô hấp
B. Dinh dưỡng
C. Đào thải
C
Các loại bạch cầu của máu có 3 khả năng gì?
Thực bào
Khử độc
Tiêu diệt vi khuẩn
Hệ miễn dịch lympho bào có vai trò quan trọng trong quá trình:
Cầm máu và tham gia vào cơ chế bảo vệ cơ thể
Hệ miễn dịch lympho bào gồm:
Lympho B và lympho T
Các kháng thể
Kháng độc tố
Protein huyết tương
Máu thực hiện chức năng thống nhất và điều hòa hoạt động cơ thể nhằm:
Duy trì sự hằng định pH và áp lực thẩm thấu của dịch ngoại bào
Bản chất của máu:
Là 1 mô liên kết đặc biệt
Thành phần cơ bản của máu:
Chất lỏng (huyết tương) và phần tế bào (huyết cầu)
Tỷ trọng máu phụ thuộc vào:
Nồng độ protein
Huyết cầu
Nồng độ các chất trong huyết tương
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào:
Nồng độ protein
Số lượng huyết cầu
Khi số lượng huyết cầu tăng thì độ nhớt máu:
A. Tăng
B. Giảm
A
Khi nồng độ protein huyết tương tăng thì độ nhớt máu:
A. Tăng
B. Giảm
A
Khi độ nhớt máu tăng, tim phải làm việc như thế nào để duy trì sự lưu thông của máu?
A. Ít hơn
B. Nhiều hơn
B
Tình trạng tim làm việc nhiều trong thời gian dài dẫn đến:
Suy tim và tăng huyết
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào yếu tố:
Muối NaCl (phần lớn)
Các protein hòa tan (phần nhỏ)
Áp suất thẩm thấu của máu quyết định:
Sự phân phối nước trong cơ thể
Độ pH của máu:
A. 7,29
B. 7,39
C. 7,49
D. 7,59
B
Máu có phản ứng:
A. Kiềm mạnh
B. Toan mạnh
C. Kiềm yếu
D. Toan yếu
C
Khi bị ngạt và bị sốc máu nghiêng về phía:
A. Acid
B. Kiềm
A
Khi bị thở nhanh máu nghiêng về phía:
A. Acid
B. Kiềm
B
Phần trăm khối lượng huyết tương và huyết cầu trong máu lần lượt là:
A. 59% và 41%
B. 41% và 59%
C. 46% và 54%
D. 54% và 46%
D
Trong cận lâm sàng, tỷ lệ huyết tương và huyết cầu được xác định bằng cách:
Quay ly tâm trong ống hemotocrit
Khi cơ thể mất nước (nôn ói, tiêu chảy,..) thì tỷ lệ huyết cầu:
A. Tăng
B. Giảm
A
Khi cơ thể mắc bệnh đa hồng cầu thì tỷ lệ huyết cầu:
A. Tăng
B. Giảm
A
Khi cơ thể thiếu máu thì tỷ lệ huyết cầu:
A. Tăng
B. Giảm
B
Huyết tương là gì?
Là hỗn dịch có màu vàng nhạt với
91% nước
7% protein
2% các thành phần khác nhau như chất điện giải, chất dinh dưỡng, các khí hòa tan, sản phẩm bài tiết, hormone và các chất men
Na+, Cl- có tác dụng gì?
A. Tạo áp suất thẩm thấu, quyết định sự phân phối nước giữa trong và ngoài tế bào
B. Tác dụng lớn trong sự hưng phấn thần kinh, co bóp của cơ, đặc biệt là cơ tịm
C. Cần cho cấu tạo xương, răng, cho quá trình đông máu, cho quá trình hưng phấn của cơ thần kinh
D. Tác dụng quan trọng trong việc giữ cần bằng điện giải trong hồng cầu và điều hòa cân bằng acid kiềm
A
K+ có tác dụng gì?
A. Tạo áp suất thẩm thấu, quyết định sự phân phối nước giữa trong và ngoài tế bào
B. Tác dụng lớn trong sự hưng phấn thần kinh, co bóp của cơ, đặc biệt là cơ tịm
C. Cần cho cấu tạo xương, răng, cho quá trình đông máu, cho quá trình hưng phấn của cơ thần kinh
D. Tác dụng quan trọng trong việc giữ cần bằng điện giải trong hồng cầu và điều hòa cân bằng acid kiềm
B
Ca2+ có tác dụng gì?
A. Tạo áp suất thẩm thấu, quyết định sự phân phối nước giữa trong và ngoài tế bào
B. Tác dụng lớn trong sự hưng phấn thần kinh, co bóp của cơ, đặc biệt là cơ tịm
C. Cần cho cấu tạo xương, răng, cho quá trình đông máu, cho quá trình hưng phấn của cơ thần kinh
D. Tác dụng quan trọng trong việc giữ cần bằng điện giải trong hồng cầu và điều hòa cân bằng acid kiềm
C
Phospho có tác dụng gì?
A. Tạo áp suất thẩm thấu, quyết định sự phân phối nước giữa trong và ngoài tế bào
B. Tác dụng lớn trong sự hưng phấn thần kinh, co bóp của cơ, đặc biệt là cơ tịm
C. Cần cho cấu tạo xương, răng, cho quá trình đông máu, cho quá trình hưng phấn của cơ thần kinh
D. Tác dụng quan trọng trong việc giữ cần bằng điện giải trong hồng cầu và điều hòa cân bằng acid kiềm
D
pH của máu phụ thuộc vào:
HCO3- và H+
Zn cần dùng để cấu tạo:
A. Insulin
B. Amylaz
C. Hồng cầu
D. Hormon tuyến giáp
A
Cl cần dùng để cấu tạo:
A. Insulin
B. Amylaz
C. Hồng cầu
D. Hormon tuyến giáp
B
Fe cần dùng để cấu tạo:
A. Insulin
B. Amylaz
C. Hồng cầu
D. Hormon tuyến giáp
C
Iot cần dùng để cấu tạo:
A. Insulin
B. Amylaz
C. Hồng cầu
D. Hormon tuyến giáp
D
Các chất hữu cơ của huyết tương gồm:
Protein huyết tương
Lipid huyết tương
Carbonhydrate huyết tương
Vitamin huyết tương
Thành phần protein trong huyết tương tồn tại dưới dạng gì?
Dạng hòa tan
Thành phần của protein huyết tương:
Albumin (58%)
Globulin (38%)
Fibrinogen (4%)
Bằng phương pháp điện di, người ta phân chia protein huyết tương thành 4 phân suất lớn:
Albumin
Globulin α, β, γ
Các chức năng của protein huyết tương:
Chức năng tạo áp suất keo
Chức năng vận chuyển
Chức năng bảo vệ cơ thể
Chức năng gây đông máu
Các chất góp phần tạo nên áp suất thẩm thấu của máu:
A. Globulin và NaCl
B. Albumin và NaCl
C. Globulin và Na2CO3
D. Albumin và Na2CO3
B
Áp suất keo có ảnh hưởng gì?
Ảnh hưởng lớn tới sự trao đổi nước giữa hai bên thành mao mạch
Giữ cân bằng nước giữa máu và dịch kẽ tế bào
Albumin được tổng hợp từ đâu?
Được gan tổng hợp từ các acid amin tự do nhờ máu mang tới
Trong các bệnh làm giảm chức năng gan hay bệnh suy dinh dưỡng nặng sẽ gây nên hiện tượng gì?
Phù
(Albumin trong máu giảm → áp suất keo giảm → nước trong mạch thoát ra đọng trong các khoang gian bào → Phù)
Chức năng tự bảo vệ cơ thể chủ yếu do protein huyết tương nào?
Gamma- globulin
Gamma- globulin còn được gọi là gì?
Kháng thể có tác dụng trung hòa các kháng nguyên → khả năng miễn dịch cho cơ thể
Có 5 loại globulin miễn dịch Ig là:
IgG, IgA, IgM, IgD, IgE
Các yếu tố đông máu của huyết tương đều là protein là:
I, II, V, VII, IX, X
Các yếu tố đông máu I, II, V, VII, IX, X có đặc điểm chung gì?
Đều thuộc globulin và do gan sản xuất
Sự hoạt hóa của yếu tố gây đông máu có tác dụng gì?
Làm biến đổi fibrinogen → fibrin (sợi huyết) có tác dụng hình thành cục máu đông
Huyết thanh là gì?
Là huyết tương đã được loại bỏ các yếu tố đông máu
Ure, creatin, creatinin,.. là các sản phầm bài tiết của tế bào và là:
Những nito phi protein
Acid amin tự do là nguyên liệu cần thiết cho:
Hoạt động tạo hình và sinh năng lượng của tế bào
GOT, GPT được gọi là gì?
Các emzym có bản chất protein
Bệnh viêm gan do virus, tắc mạch vành thì GOT và GPT như thế nào?
A. Tăng
B. Giảm
A
Hàm lượng protein toàn phần của huyết tương và tỷ lệ giữa các loại protein huyết tương có là hằng số (const) hay không?
A. Có
B. Không
A
Lipid huyết tương ở dạng nào?
A. Dạng tự do
B. Acid béo tự do, diglycerid, triglycerid, cholesterol
C. Kết hợp với protein huyết tương tạo thành hợp chất hòa tan lipoprotein
D. B và C
D
Lipid huyết tương có chức năng gì?
Vận chuyển
Dinh dưỡng
Có 5 lipoprotein huyết tương:
Chylomicron
α-lipoprotein (HDL)
Tiền β-lipoprotein (VLDL)
IDL
β-lipoprotein (LDL)
Lipoprotein huyết tương nào có phân suất nặng nhất?
A. Chylomicron
B. HDL
C. VLDL
D. LDL
A
Lipoprotein huyết tương nào có phân suất nhẹ nhất?
A. Chylomicron
B. HDL
C. VLDL
D. LDL
B
Thành phần chủ yếu của Chylomicron là:
Triglycerid
Lipoprotein huyết tương nào có đường kính nhỏ nhất?
A. Chylomicron
B. HDL
C. VLDL
D. LDL
B
Thành phần chủ yếu của HDL là:
phospholipid
Chất dọn dẹp động mạch xơ vữa hay “chất mỡ có ích” là đang nói tới:
A. Chylomicron
B. HDL
C. VLDL
D. LDL
B
Chức năng chính của HDL:
Vận chuyển lipid cholesterol dư thừa từ các tổ chức về gan
HDL chia làm 2 loại là:
Loại hoạt động và không hoạt động
HDL loại hoạt động có tác dụng gì?
Dự phòng trong bệnh tim mạch, chống viêm
HDL cao trong xét nghiệm bệnh mạn tính không có ý nghĩa là tại sao?
Trong bệnh mạn tính, có thể tăng HDL hoạt động trong thời gian ngắn sau đó chuyển sang dạng bất hoạt
Chức năng chính của VLDL:
Vận chuyển acid béo tới các mô
IDL được định nghĩa là:
Là các chất dư thừa còn lại sau chuyển hóa VLDL
Nhiệm vụ chính của LDL:
Vận chuyển cholesterol đến các tổ chức và vận chuyển caroten
Nguyên liệu để tổng hợp lipid các loại là:
A. Acid béo tự do
B. Thể ceton
C. Cholesterol huyết tương
A
Nguồn năng lượng cho tất cả các loại tế bào (trừ tế bào thần kinh) vào lúc ngoài hấp thu hay nhịn đói:
A. Acid béo tự do
B. Thể ceton
C. Cholesterol huyết tương
B
Nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất quan trọng như hormone tuyến thượng thận và sinh dục, thành phần của mật:
A. Acid béo tự do
B. Thể ceton
C. Cholesterol huyết tương
C
Vật liệu nền của tế bào và là một trong những thành phần chủ yếu của màng tế bào (đặc biệt là tế bào não) là:
A. Acid béo tự do
B. Thể ceton
C. Cholesterol huyết tương
C
Khi cholesterol quá cao sẽ gây nên hiện tượng:
Lắng đọng ở thành mạch máu gây xơ vữa mạch máu
Chất nào tham gia vào sự hấp thu các vitamin:
A. Acid béo tự do
B. Thể ceton
C. Cholesterol huyết tương
C
Hầu hết carbonhydrate huyết tương dưới dạng gì?
Glucose tự do
Chất chuyển hóa của nó (lactate)
Một số protein chứa đường
Chức năng chủ yếu của carbonhydrate huyết tương là:
Dinh dưỡng
Điều hòa nồng độ glucose trong huyết tương là:
Một trong những cơ chế điển hình điều hòa giữ tính hằng định nội môi
Dựa vào cơ chế điều hòa nồng độ glucose, khi ăn nhiều đường (50g đường) thì nồng độ thay đổi như thế nào?
Chỉ tăng trong khoảng 1-2h rồi sau đó trở về bình thường
Dựa vào cơ chế điều hòa nồng độ glucose, khi nhịn đói thì nồng độ thay đổi như thế nào?
Giảm sút không đáng kể nhờ cơ chế điều hòa
Chỉ số phản ánh lượng đường trong máu tại thời điểm đo, không phản ánh được sự kiểm soát glucose huyết trong quá trình diễn biến của bệnh đái tháo đường là:
A. Chỉ số glucose huyết
B. Chỉ số HbA1c
A
Chỉ số phản ánh tình trạng kiểm soát glucose huyết trong suốt 3 tháng và giúp tiên lượng về biến chứng đái tháo đường là:
A. Chỉ số glucose huyết
B. Chỉ số HbA1c
B
Tỉ trọng của máu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Số lượng hồng cầu
B. Số lượng tiểu cầu
C. Nông độ protein và số lượng huyết cầu
D. Nồng độ Na và CI
C
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nồng độ protein và số lượng huyết cầu
B. Nông độ protein và nồng độ các chất điện giải
C. Nồng độ phospholipid và lipoprotein
D. Nồng độ NaCl và globulin
A
Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nồng độ NaCl và protein hoà tan
B. Nồng độ Cl và calci
C. Nồng độ albumin và lipoprotein
D. Nồng độ glucose
A
Protid huyết tương KHÔNG có chức năng nào?
A. Tạo áp suất keo của máu
B. Vận chuyên lipid trong máu
C. Bảo vệ cơ thế
D. Vận chuyển oxy
D
Độ pH của máu phụ thuộc chủ yếu vào ion nào?
A. Na+
B. Cl-
C. K+
D. HCO3- và H+
D
Hematocrit là tỉ lệ phần trăm giữa hai đại lượng nào?
A. Tổng thể tích huyết cầu và thể tích máu toàn phần
B. Tổng thể tích hồng cầu và thể tích huyết tương
C. Tổng thể tích huyết cầu và thể tích huyết tương
D. Tổng thể tích huyết cầu và thể tích huyết thanh
C
Áp suất keo của máu được tạo nên bởi chất nào?
A. Globulin
B. Albumin
C. NaCl
D. Lipoprotein
B
Chất nào KHÔNG phải là lipoprotein huyết?
A. a-lipoprotein (High-Density Lipoprotein: HDL)
B. Tiền B-lipoprotein (Very Low-Density Lipoprotein: VDL)
C. Lipoprotein (Intermediate Density Lipoprotein: IDL)
D. Caroten
D
Chất nào có chức năng vận chuyển cholesterol dư thừa từ các tổ chức về gan?
A. Chylomicron
B. VLDL
C. IDL
D. HDL
D
Thể ceton KHÔNG là nguồn năng lượng cho tế bào nào?
A. Thần kinh
B. Tim
C. Gan
D. Phổi
A
Hồng cầu chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng tế bào máu?
95%
Cấu trúc hình đĩa lõm 2 mặt thích hợp với khả năng vận chuyển khí của hồng cầu vì:
Làm tăng diện tích tiếp xúc của hồng cầu lên 30% so với hồng cầu hình cầu
Làm tăng tốc độ khuếch tán khí → các khí đi vào và đi ra hồng cầu dễ dàng hơn
Làm hồng cầu có thể biến dạng dễ dàng khi đi qua các mao mạch có đường kính nhỏ