1/35
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc bình dẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Nguyên tắc tuân theo pháp luật
Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế
kinh tế quyết định pháp luật
pháp luật tác động rở lại đối với kinh tế
kinh tế quyết định pháp luật
· Chế độ kinh tế là cơ sở hình thành pháp luật.
· Khi nền kinh tế thay đổi thì pháp luật cũng phải thay đổi theo để phù hợp với trình độ phát triển kinh tế.
· Pháp luật phản ánh các quan hệ sản xuất, sở hữu và lợi ích kinh tế của xã hội.
pháp luật tác động trở lại đối với kinh té
· Nếu pháp luật phù hợp với trình độ phát triển kinh tế thì sẽ thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và phát triển xã hội.
· Nếu pháp luật lạc hậu, không phù hợp thực tiễn thì sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế.
→ Vì vậy, pháp luật có tính độc lập tương đối: vừa phụ thuộc vào kinh tế, vừa tác động mạnh mẽ trở lại đối với kinh tế.
mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị
chính trị quyết định nội dung pháp luật
pháp luật là công cụ thực hiện chính trị
chính trị quyết định nội dung pháp luật
· Đường lối, chính sách của giai cấp cầm quyền được thể chế hóa thành pháp luật.
· Pháp luật phản ánh mục tiêu chính trị, quan điểm quản lý xã hội của nhà nước.
pháp luật là công cụ thực hiện chính trị
· Pháp luật giúp triển khai đường lối chính trị trên phạm vi toàn xã hội.
· Thông qua pháp luật, nhà nước quản lý xã hội, bảo vệ chế độ chính trị và duy trì trật tự xã hội.
Ngoài ra, pháp luật còn phản ánh mối quan hệ giữa các giai cấp và mức độ đấu tranh giai cấp trong xã hội.
→ Chính trị giữ vai trò định hướng, còn pháp luật là phương tiện để thực hiện mục tiêu chính trị.
mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
sự thống nhất giữa pháp luật và đạo đức
sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức
sự tác động qua lại
sự thống nhất giữa pháp luật và đạo đức
· Cả hai đều hướng con người đến những giá trị tốt đẹp như công bằng, nhân đạo, trung thực, trách nhiệm.
· Nhiều quy phạm pháp luật được xây dựng dựa trên các chuẩn mực đạo đức xã hội.
sự khác nhau giữa pháp luật và đạo đức
· Đạo đức hình thành từ nhận thức, thói quen, niềm tin xã hội; còn pháp luật do nhà nước ban hành.
· Pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước; đạo đức chủ yếu được bảo đảm bằng dư luận xã hội và lương tâm con người.
sự tác động qua lại
· Đạo đức ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện pháp luật.
· Pháp luật góp phần củng cố, bảo vệ và phát huy các giá trị đạo đức tiến bộ.
→ Pháp luật muốn được xã hội chấp nhận và thực hiện hiệu quả phải phù hợp với các giá trị đạo đức phổ biến.
mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước
nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
pháp luật là công cụ để nhà nước thực hiện quyền lực
pháp luậtcòn giới hạn quyền lực nhà nước
nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật
· Nhà nước xây dựng pháp luật để quản lý xã hội.
· Nhà nước dùng quyền lực cưỡng chế để bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh.
pháp luật là công cụ để nhà nước thực hiện quyền lực
· Nhà nước quản lý xã hội thông qua pháp luật.
· Pháp luật quy định tổ chức bộ máy nhà nước, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.
pháp luật còn giới hạn quyền lực nhà nước
· Nhà nước phải tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.
· Điều này nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền, bảo vệ quyền và lợi ích của công dân.
→ Nhà nước và pháp luật cùng phát sinh, tồn tại và phát triển; nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật, còn pháp luật là công cụ quan trọng để nhà nước quản lý xã hội.
các thuộc tính cơ bản của pháp luât
tính quy phạm
tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, rõ ràng về mặt nội dung
tính quyền lực nhà nước
nội dung tính quy phạm
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung, áp dụng nhiều lần với mọi cá nhân, tổ chức trong những điều kiện nhất định.
Đưa ra khuôn mẫu xử sự và chuẩn mực xác định đúng – sai.
Là thước đo hành vi của con người trong xã hội.
biểu hiện tính quy phạm
Không áp dụng cho riêng một cá nhân mà áp dụng cho mọi chủ thể thuộc phạm vi điều chỉnh.
Một quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong thực tế.
ý nghĩa tính quy phạm
Bảo đảm thống nhất quản lý xã hội.
Tạo trật tự, ổn định xã hội.
Thể hiện công bằng, bình đẳng trước pháp luật.
Khác với quy phạm xã hội khác
Đạo đức, tập quán, tôn giáo thường áp dụng phạm vi hẹp và phụ thuộc ý thức tự giác.
Pháp luật có phạm vi rộng và mang tính bắt buộc chung đối với toàn xã hội.
nội dung tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, rõ ràng về nội dung
Pháp luật phải có hình thức thể hiện nhất định và nội dung rõ ràng, chính xác, chặt chẽ.
Được thể hiện qua: Hiến pháp, luật, bộ luật, nghị định, thông tư,…
biểu hiện tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, rõ ràng về nội dung
Dùng ngôn ngữ pháp lý chính xác.
Quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý.
Hệ thống pháp luật có cấu trúc và trình tự thống nhất.
ý nghĩa tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, rõ ràng về nội dung
· Giúp mọi người hiểu và thực hiện đúng pháp luật.
· Hạn chế sự tùy tiện trong áp dụng pháp luật.
· Tránh mâu thuẫn, chồng chéo và tạo cơ sở cho việc xử lý vi phạm.
Nếu pháp luật không rõ ràng, thiếu chính xác hoặc mâu thuẫn sẽ:
· Tạo kẽ hở cho lạm quyền;
· Gây khó khăn trong áp dụng;
· Làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước.
→ Vì vậy, tính xác định chặt chẽ về hình thức và nội dung là điều kiện bảo đảm hiệu lực của pháp luật.
khái niệm tính quyền lực nhà nước
pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực cưỡng chế của nhà nước.
biểu hiện tính quyền lực nhà nước
· Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.
· Mọi chủ thể trong xã hội đều phải tuân thủ pháp luật.
· Khi có hành vi vi phạm, nhà nước áp dụng các biện pháp xử lý như:
o xử phạt hành chính;
o bồi thường;
o truy cứu trách nhiệm hình sự…
Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật
là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, trong đó quy định quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội
phân loại văn bản quy phạm pháp luật
văn bản luật
văn bản dưới luật
bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa
pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao
pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động
Pháp luật xã hội chủ nghĩa do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ qua lại với các quy phạm xã hội khác
Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản
Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa
khái niệm quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
cơ cấu của quy phạm pháp luật
là các bộ phận hợp thành quy phạm pháp luật. Các bộ phận của quy phạm pháp luật bao gồm: giả định, quy định và chế tài
giả định
nếu hoàn cảnh, điều kiện và đối tượng áp dụng quy phạm pháp luật
quy định
nêu cách xử sự mà chủ thể phải làm, được làm hoặc không được làm
chế tài
Nêu hậu quả hoặc biện pháp xử lý khi không thực hiện đúng quy định pháp luật.
các yếu tố cấu hành quan hệ pháp luật
chủ thể: là cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật
nội dung: bao gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ chủ thể
khách thể: là những lợi ích mà chủ hể muốn đạt được khi tham gia quan hệ pháp luật
sự kiện pháp lí
Là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hoặc mất đi của chúng sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
Phân loại cự kiện pháp lí
Cách phân loại sự kiện pháp lí phổ biến nhất là phân loại theo dấu hiệu ý chí: sự biến và hành vi
- Sự biến: Là những hiện tượng xảy ra khách quan, không phụ thuộc vào ý chí con người. Khi xảy ra có thể làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật
- Hành vi: Là sự kiện xảy ra phụ thuộc vào ý chí con người, bao gồm hành động và không hành động.