1/84
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
khối u bao gồm
- u lành
- u ác tinh
Quá sản sinh ra?
U. (Do bộ NST đã bị bộc lộ)
Tần suất phụ thuộc
Địa dư
Môi trường
Chủng tộc
U đều phát sinh từ cơ thể?
Không. Trừ u nguyên bào nuôi gặp ở ng nữ và thai nhi.
Phân biệt u và ung thư
Ung thư phổ biến?
- Tiêu hoá
- Hô hấp
- Sinh dục: vú
Những bệnh ung thư k xuất hiện? Nguyên nhân
- tiểu cầu, hồng cầu
- neuron tk
- cơ tim
Nguyên nhân: các tb này k sinh sản.
u
là bệnh lý sinh sản của tế bào và hiện nay rất hay gặp
khi tế bào sinh sản quá mức theo quy luật thì....
khối u xuất hiện
khối u
- là mô tân tạo bất thường từ 1 dòng tb
- sinh ra do sự sinh sản của một hoặc nhiều dòng tế bào phát triển liên tục không ngừng, thoát khỏi sự điều hoà cơ thể.
- tồn tại lâu dài, k tuân tuân theo quy luật đồng tồn
- gây lên sự mất cân bằng liên tụck thể phục hồi.
-ký sinh trên cơ thể không có chức năng hữu dụng và có thể gây tử vong cho người bệnh đặc biệt là ung thư
nguyên nhân gây xuất hiện khối u
- các hóa chất
- các chất phóng xạ
- các loại virus
-bào thai không được biệt hóa( gây u nguyên bào nuôi)
- giảm sút miễn dịch của cơ thể
các hóa chất sinh ra khối u
-có nguồn gốc khác nhau từ thiên nhiên hoặc nhân tạo
- có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
các nhóm hóa chất sinh khối u
- các tác nhân alkyl hóa
- các tác nhân axyl hóa
- các hydrocacbon thơm đa vòng hoặc dị vòng
-các amin thơm và phẩm nhuộm AZO
- các sản phẩm từ cây tự nhiên hoặc vi khuẩn
các chất phóng xạ gây tổn thương theo thứ tự trên cơ thể người
- bệnh bạch cầu
- ung thư tuyến giáp
- ung thư vú
- ung thư phổi
- ung thư tuyến nước bọt
...
các virus loại DNA gây khối u
- các virus sinh u nhú ở người (HPV)
- virus EpStein- Barr(EBV)
- virus viêm gan B
các virus loại RNA gây khối u
gây bệnh bạch cầu lympho T ở người và bệnh bạch cầu ở các loài gặm nhấm
HPV
virus sinh u nhú ở người
-gây tổn thương lành tính như các mụn cơm ở da, u nhú ở vùng sinh dục- trực tràng hay thành quản
- ung thư miệng, ung thư cổ tử cung, ung thư thanh quản
EBV
virus gây u lympho Burkitt và gây ung thư biểu mô mũi họng không biệt hóa
HBV
virus viêm gan B có nguy cơ cao dẫn đến ung thư gan
bào thai không được biệt hóa
các tế bào này được phát động và phát triển thành các u
những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch
đều có khả năng ung thư do các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ năng lực tiêu diệt chúng
các đặc điểm của u
- u tồn tại mãi mãi
- u sinh ra các tổ chức thừa
- u ký sinh trên cơ thể
- u tồn tại mãi mãi và phát triển không ngừng
- u biểu hiện sự mất cb liên tục
u sinh ra các tổ chức thừa
- thừa về hình thể
- thừa về chức năng
đặc điểm hình thể u
- là tập hợp vô số tế bào
- khối lượng có thể nhỏ 1-2g hoặc lớn tới hàng chục kg tùy thuộc vào vị trí tính chất và thời gian phát hiện
một số trường hợp có tổ chức thừa nhưng không phải là u
- u hạt viêm
- polyp tăng sản đường tiêu hóa, đường niệu dục
- các mô lạc chỗ
- phì đại tuyến vú nam
vd u gây thừa chức năng
- u tuyến cận giáp gây bệnh mềm xương
- u tế bào beta của đảo langerhans gây giảm đường máu
vd u không có chức năng hữu dụng hoặc mất chức năng vốn có
- biểu mô phủ có chức năng che phủ khi trở thành ung thử trở nên mùn nát mất chức năng che phủ dễ tổn thương gây chảy máu tự nhiên khi đụng chạm
không thể coi u là một thành phần hữu cơ của cơ thể
u sinh ra từ tế bào đã bị biến đổi của cơ thể nhưng u cần nhiều chất dinh dưỡng lấy từ cơ thể để phát triển
u tồn tại mãi mãi
một khi u được sinh ra dù nguyên nhân được loại bỏ nhưng u vẫn tồn tại và phát triển liên tục
quá sản
là hiện tượng tế bào sinh sản quá mức đẻ bù đắp lại sự mất chất hay sự tăng chức năng
quá sản tái tạo
khi có sự hủy hoại 1 phần tạng thì phần tạng còn lại bị quá sản
- không vượt quá xa trạng thái bình thường
- mô quá sản có cấu trúc gần như bình thường
- tế bào vẫn biệt hóa và chức năng rõ rệt
quá sản chức năng
một số tạng là cơ quan tiếp nhận nội tiết nếu các hormon tăng lên thì sẽ có sự tăng sinh tế bào ở cơ quan tiếp nhận
vd quá sản chức năng
quá sản niêm mạc tử cung dưới tác dụng của hormon buồng trứng hoặc sau khi tiêm estrgen nếu ngừng tiêm sẽ trở lại bình thường
quá sản khác u
hạn chế số lượng và thời gian sinh sản tế bào cơ thể kiểm soát và tự điều chỉnh được
- khi ngừng kích thích thì quá sản tế bào cũng ngừng lại và chức năng vẫn được đảm bảo
U khác với viêm?
- u
- viêm
U khác nghịch sản?
- nghịch sản: tạo ra tb mới thay đổi chất lg nhưng vẫn trong sự điều chỉnh của cơ thể.
- u:
Cấu tạo mô u?
Cơ bản u
Chất đệm u
cơ bản u
là thành phần tổ chức, tế bào tạo nên khối u dựa vào đó có thể phân định u thuộc thành phần biểu mô hoặc liên kết cả hai
Chất đệm u?
- khung lk huyết quản.
- nv nâng đỡ và nuôi dưỡng tb u
- thành phần:
. Mô lk: tb xơ, mỡ, mô bào
. Huyết quản và bạch mạch
.nhánh tk
.tb phản ứng viêm: lympho, đtb, bcđn.
Tiến triển u
- tại chỗ:
. U lành: thgian dài, tiến triển chậm, đồng đều gây chèn ép mô xung quanh.
. U ác tính xâm nhập mạnh, gây hoại tử tắc mạch,
- Toàn thể
U lành: út ảnh hg.
U ác: di căn xa, tử vong
- u tái phát: lành hiếm tp, ác dễ tái phát.
tế bào u
là thành phần nhỏ tạo nên khối u hình thể tế bào phụ thuộc vào loại u và tính chất của u
u lành
tế bào đều nhau và giống tế bào đã sinh ra nó
- có thể là hình vuông , hình trụ, hình đa diện hoặc hình thoi
Tiến triển u
Tại chỗ
Toàn thể
U tái phát
Chẩn đoán u?
- u lành tính: tại chỗ, có ranh giới rõ, di động dễ, biệt hoá cao, hiếm tái phát, k di căn
- u ác tính: ptrien nhanh, ranh giới k rõ, khó di động, k giống mô bthg, dễ di căn
Nguyên nhân sinh u
- kích thích
- virus
- bào thai
- giảm sút miễn dịch
ung thư
tế bào và nhân rất đa dạng về kích thước và hình thái bắt màu kiềm tính mạnh
- chỉ gợi lại cấu trúc tế bào đã sinh nó hoặc thậm chí có thể khác hoàn toàn
cấu trúc u
là sự sắp xếp các tế bào u
cấu trúc u lành
tế bào sắp xếp giống như cũ
vd cấu trúc u lành
-hình ống tuyến( polyp tuyến)
-hình bè( u tuyến gan lành)
- hình tuyến nang...
cấu trúc ung thư
sắp xếp gợi lại hoặc khác hẳn cấu trúc cũ
dựa vào đặc điểm tế bào và cấu trúc sắp xếp của mô u chia làm 3 mức độ biệt hóa ung thư
-biệt hóa cao : tế bào và cấu trúc mô ung thư rất giống với mô cũ đã sinh ra nó
-biệt hóa vừa : tế bào và cấu trúc mô ung thư chỉ gợi lại mô cũ đã sinh ra no
- biệt hóa thấp : tế bào và cấu trúc mô ung thư không giống thậm chí là khác hoàn toàn mô cũ đã sinh ra nó
chất đệm u
là tổ chức xen kẽ giữa những đám tế bào u
thành phần chất đệm u
-tế bào sợi
-sợi liên kết
- huyết quản
- thần kinh
- các tế bào thuộc hệ võng-lympho
tác dụng của chất đệm u
-làm khung chống đỡ cho u phát triển
- tạo vỏ bọc với u lành
-cung cấp chất dinh dưỡng cho u phát triển
- phản ứng của cơ thể đối với tế bào u
vd u lành của u biểu mô
- u nhú, u lồi
- u xơ tuyến vú, u tuyến đơn hình
vd u lành của u liên kết
- u mỡ
- u xơ
- u xương, u sụn
- u mạch máu
u lành của u sắc tố
- nốt ruồi
u lành của u mô đặc biệt
- u màng não
- u mô sợi thần kinh
- u mô thần kinh đệm
- u thần kinh giao cảm, phó giao cảm
u lành của các u có nguồn gốc từ bào thai
- các u nang đơn giản hoặc phức tạp của buồng trứng: u nang trước , u nang nhầy, u nang bì đơn giản, u nang bì phức tạp
- các khối u rau thai chứa trứng lành tính
ung thư của u biểu mô
- ung thư biểu mô vảy, ung thử tế bào đáy
- ung thư biểu mô tuyến
ung thư của u liên kết
- u mỡ ác tính
- u xơ ác tính
- u xương, u sụn ác tính
- u mạch máu ác tính
- bệnh bạch huyết
Các bệnh nghề nghiệp gây ung thư
- nv vệ sinh ống khói-> k tiền liệt tuyến
- sx hoá chất công nghiệp
- bụi vải, khai thác dầu mỏ
ung thư của u sắc tố
ung thư tế bào hắc tố
ung thư của u mô đặc biệt
- ung thư tế bào màng bão
- ung thư sợi thần kinh
ung thư của các u có nguồn gốc bào thai
- tùy theo thành phần nào sẽ trở thành ung thư
- chứa trứng ác tính
- ung thư biểu mô màng đệm
danh pháp khối u liên kết
- u lành thường có đuôi là "oma"
- ung thư thường có đuôi lad " sarcoma"
- phần thân thường lấy từ danh từ mô học bỏ đuôi "cyte"
vd danh pháp u liên kết
- tế bào xơ( fibrocyte)
+ u xơ lành tính( fibroma)
+ u xơ ác tính ( fibrosarcoma )
- tế bào sụn( chondrocyte)
+ u sụn lành tính( chondroma)
+ ung thư sụn( chondrosarcoma)
danh pháp u biểu mô
- một số được đặt tên theo hình đại thể, vi thể
- dựa theo tế bào nguyên ủy
kèm theo đuôi oma là u lành tính
- carcinoma hoặc epithelioma nếu là u ác tính
vd danh pháp u biểu mô là u lành
- u lành tính
+ u tuyến lành (adnoma) xuất phát từ biểu mô tuyến hoặc hình ảnh vi thể cho thấy u được tạo bởi các cấu trúc tuyến
+ u tuyến nang( cystadenoma) u tạo thành các nang được lót bởi biểu mô tuyến
+ u nhú( papilloma) xuất phát từ biểu mô phủ hình ảnh đại thể và vi thể và vi thể cho thấy cấu trúc giống cây dương xỉ
vd danh pháp u biểu mô là u ác tính
- ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) xuất phát từ biểu mô tuyến hoặc hình ảnh vi thể cho thấy u được tạo bởi cấu trúc tuyến
- ung thư tế bào gan( hepatic cell carcinoma 0 xuất phát từ tế bò gai hoặc hình ảnh vi thể giống tế bào gai của biểu mô lát tầng
vd một số ung thư vẫn có đuôi oma
- u lympho ác tính ( lyphoma)
- u hắc tố ác tính ( melanoma)
- u tinh bào ( seminoma)
đặc điểm tiến triển u lành
- tiến triển chậm có thể hàng năm hoặc hàng chục năm nên ít làm người bệnh lưu ý
- bìn thường có hình tròn , mặt nhẵn có vỏ bọc, có ranh giới rõ ràng, dễ di động và dễ bóc tách
- diện cắt thường thuần nhất đơn giản
hậu quả của u lành
- chèn ép mô và các tạng xung quanh
- rối loạn tuần hoàn ở các mô kế cận
- thoái hóa bội nhiễm viêm hóa mủ
tiến triển của ung thư
- nhanh hàng thánh thậm chí hàng tuần
- tổ chức u phát triển ra xung quanh theo kiểu vết dầu loang , gieo hạt và đẻ nhánh
- thường có hình thể đa dạng bề mặt gồ ghề ít vỏ bọc ranh giới không rõ ràng
- kém di động và thường dính với mô xung quanh do vậy khó bóc tách u
- diện căt thường có nhiều màu sắc nhiều vùng chảy máu hoại tử huyết xen lẫn đám mô thoái hóa hoại tử màu vàng
hậu quả tiến triển ung thư
- chèn ép mô và các tạng xung quanh
- gây hẹp lấp tắc các đường tự nhiên
- gây các tổn thương phối hợp khác như chảy máu, huyết khối, tắc mạch , hoại tử, đặc biệt u có thể xâm lấn chèn ép thần kinh cảm giác gây đau cho người bệnh
tiến triển toàn thân của u lành
chỉ tiến triển tại chỗ không bao giờ phát triển ra toàn thân trừ trường hợp u lành ung thư hóa
tiến triển toàn thân của ung thư
- vừa nhanh chóng phát triển tạo chỗ và đồng thời phát triển ra toàn thân theo con đường di căn tạo nên các u thứ phát trong cơ thể
- u thứ phát gọi là u di căn
- khi có di căn là ung thư ở giai đoạn muộn và tên lượng xấu
tái phát u lành
-nếu cắt bỏ hết sẽ không tái phát
- cắt bỏ không hết sẽ tái phát tại chỗ
vd u lành tái phát
- khoảng 5% u hỗn hợp của tuyến nước bọt mang tai có tái phát sau mổ
tái phát ung thư
- dù đã được cắt bỏ hoặc điều trị bằng các phương pháp khác nhưng vẫn tái phát
- có thể ở tại chỗ hoặc bất cứ vị trí nào trong cơ thể
- thời gian tái phát nhanh hay chậm tùy thuộc và mức độ biệt hóa của tế bào ung thư
các phương pháp chẩn đoán giải phẫu bệnh u
- tế bào học
- phương pháp mô bệnh học
- phương pháp hóa mô miễn dịch
phương pháp tế bào học
- tế bào học chọc
- tế bào học chải
- tế bào học bong
- tế bào học áp mảnh sinh thiết
phương pháp mô bệnh học
có giá trị chẩn đoán xác định lành hay ác tính đồng thời giúp phân loại mô bệnh học và độ mô học trong ung thư
phương pháp hóa mô miễn dịch
-sử dụng các kháng thể kháng lại protein đặc hiệu trong các mảnh cắt mô để chẩn đoán
-nhằm xác định các khối u kém biệt hóa thụ thể nội tiết
-ít có giá trị trong chẩn đoán u lành hoặc ác tính
Đang học (6)
Bạn đã bắt đầu học những thuật ngữ này. Tiếp tục phát huy nhé!