1/40
Bộ thẻ từ vựng tổng hợp các kiến thức cơ bản, phím tắt và hàm trong MS-Excel 2010 dựa trên bộ câu hỏi trắc nghiệm.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
WorkSheet
Là tập hợp các ô (cell) được bố trí thành nhiều hàng (row) và cột (column) lập thành một bảng tính. Từ phiên bản Excel 2010, mỗi worksheet có 1,048,576 hàng và 16,384 cột.
WorkBook
Tập hợp 1 hoặc nhiều worksheet, cấu thành 1 file khi lưu trữ. Từ phiên bản Excel 2010, không giới hạn số lượng worksheet trong mỗi workbook.
Key Tips
Các chỉ dẫn phím tắt cho phép truy cập lệnh từ bàn phím, xuất hiện khi nhấn phím F10.
Zoom tài liệu
Thao tác thay đổi tỉ lệ hiển thị bằng cách lăn bánh xe chuột kết hợp với đè giữ phím Ctrl.
Ribbon (ẩn/hiện)
Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+F1 để thay đổi trạng thái hiển thị của dải lệnh Ribbon.
Status bar (Thanh trạng thái)
Được bố trí ở cuối cửa sổ, cung cấp thông tin hữu ích về tài liệu và có thể tùy chọn thông tin hiển thị.
Quick Access Toolbar
Thanh công cụ truy cập nhanh; có thể bổ sung nút bằng cách right-click vào nút trên Ribbon rồi chọn Add to Quick Access Toolbar.
Save AutoRecover information
Tùy chọn trong Excel Options cho phép chương trình tự động sao lưu thông tin tài liệu vào 1 file dự phòng sau mỗi khoảng thời gian xác lập.
Nhân bản Worksheet
Thao tác drag Sheet Tab thả đến vị trí đích kết hợp với đè giữ phím Ctrl.
Định dạng .htm
Dạng thức file mà khi save, MS-Excel sẽ tạo đính kèm 1 folder dữ liệu.
Lock Cell
Chức năng khóa ô, chỉ có hiệu lực khi worksheet đã được thiết lập Protect Sheet.
In tài liệu
Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+P, cho phép tùy chọn in vùng chọn, worksheet hiện hành hoặc toàn bộ workbook.
Đóng tài liệu
Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+W hoặc Ctrl+F4.
Column-header
Thanh tiêu đề cột, sử dụng các chữ cái tiếng Anh như A,B,C... để ghi thứ tự.
Row-header
Thanh tiêu đề hàng, sử dụng các ký số tự nhiên 1,2,3... để ghi thứ tự.
Ctrl+Home
Phím tắt dùng để di chuyển con trỏ ô đến ô đầu của worksheet (ô A1).
Ctrl+End
Di chuyển nhanh con trỏ ô đến ô giao giữa hàng và cột cuối cùng của worksheet đang hoặc đã từng có dữ liệu.
Ctrl+A
Tổ hợp phím tắt dùng để chọn toàn bộ các ô trong một worksheet.
Ctrl+Space bar
Tổ hợp phím dùng để chọn toàn bộ các ô cùng cột với ô đang được chọn.
Shift+Space bar
Tổ hợp phím dùng để chọn toàn bộ các ô cùng hàng với ô đang được chọn.
Alt+Enter
Tổ hợp phím dùng để ngắt dòng trong cùng 1 ô khi nhập dữ liệu chuỗi.
F2
Phím tắt dùng để sửa dữ liệu trong ô hiện hành mà không cần nhập lại từ đầu.
Ctrl+; (chấm phẩy)
Tổ hợp phím dùng để nhập nhanh giá trị ngày hiện tại của hệ thống.
Ctrl+1
Tổ hợp phím tắt mở nhanh hộp thoại Format Cell.
Format Painter
Công cụ có chức năng sao chép định dạng của ô.
Địa chỉ tuyệt đối
Loại địa chỉ có ký hiệu co^ˊđịnhcảcộtvaˋhaˋng,vıˊdụ:B1:D10.
Named Range (Tên vùng)
Tên gán cho 1 hoặc nhóm ô; không được chứa khoảng trắng, các ký tự +, :, \text{\backslash} và được quản lý trong Name Manager (Ctrl+F3).
Hàm MOD
Hàm cho kết quả là phần dư của phép chia.
Toán tử nối chuỗi
Sử dụng ký tự & để nối các chuỗi dữ liệu trong công thức.
Hàm DATE
Hàm ngày tháng có thứ tự đối mục bắt buộc là year,month,day.
Hàm SUMIFS
Hàm có chức năng tính tổng các dữ liệu số thỏa mãn từ một hoặc nhiều điều kiện.
Hàm VLOOKUP
Dò tìm giá trị từ cột đầu bên trái của một bảng dữ liệu để trả về 1 giá trị nằm cùng hàng.
Hàm HLOOKUP
Dò tìm giá trị từ hàng đầu bên trên của một bảng dữ liệu để trả về 1 giá trị nằm cùng cột.
Data Validation
Chức năng xác nhận dữ liệu, hộp thoại gồm 3 tab: Settings, Input Message, Error Alert.
Filter (AutoFilter)
Chức năng lọc dữ liệu, có thể bật/tắt nhanh bằng tổ hợp phím Ctrl+Shift+L.
Pivot Table
Công cụ dùng để tổng hợp, lọc, phân tích dữ liệu theo nhiều cách khác nhau thông qua thao tác kéo thả field.
Biểu đồ (Chart)
Công cụ minh họa số liệu bằng hình vẽ; phím F11 dùng để tạo nhanh biểu đồ.
Selection Pane
Bảng hỗ trợ chọn, ẩn/hiện và chỉnh trật tự xếp chồng giữa các đối tượng đồ họa.
Edit Points
Lệnh chỉnh dạng Shape trực tiếp; đè giữ Ctrl kết hợp click để bổ sung hoặc xóa Point.
Ctrl+K
Tổ hợp phím tắt dùng để tạo siêu liên kết (Hyperlink) cho đối tượng được chọn.
Shift+F2
Tổ hợp phím tắt dùng để tạo Comment (ghi chú) cho một ô.