1/12
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
định nghĩa VT
sự tổn thương da+tổ chức dưới da
xương, phù tạng do tai nạn, va chạm, đè cấn, phẫu thuật
phân loại vêt thương
theo nguyên nhân
theo tình trạng da
theo hình dạng
chiều sâu của mô tổn thương
thời gian lành
theo nguyên nhân: tai nạn, phẫu thuật
theo tình trạng da: kín, hở
theo hình dạng: cắt, trầy xước, rách, dập
chiều sâu của mô tổn thương: một phần, toàn bọ
thời gian lành: cấp, mãn
các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương
tuổi: cao tuổi-tái tạo chậm
dinh dưỡng: thiếu protein, vitamin A, kẽm→chậm lành vết thương
tình trạng oxy máu: thiếu máu, giảm hemoglobin, bệnh lý tim mạch
áp lực cục bộ: đè nén kéo dài gây thiếu máu cục bộ
stress tâm lý: căng thẳng làm tăng catecholamine
bệnh lý kèm theo: tiểu đường, ung thư, hóa trị, xạ trị
thuốc: corticosteroid, NSAID, kháng đông
hút thuốc→co mạch, giảm oxy mô
uống rượu:
béo phì: mô mỡ kém nuôi dưỡng
nhiễm trùng
mức độ tổn thương ban đầu, nguyên nhân gây ra vết thương
chăm sóc
mục đích chăm sóc vết thương
che chỡ
loại bỏ mô chết, dịch tiết
giảm vận động vùng tổn thương: giảm có kéo, sang chấn cơ học
nâng đỡ, bảo vệ vùng tổn thương
cung cấp, duy trì môi trường ẩm có kiểm soát: hình thành mô hạt
tổi ưu hóa lành thương, ngăn sẹo xấu
nguyên tắc thay băng vết thương
vô khuẩn tuyệt đối
mỗi mâm băng chỉ dùng tiêng cho 1 người bệnh để ngăn ngừa lây nhiễm chéo
bông đắp lên VT phải phủ kín, cách rìa VT khoảng 5cm để giảm nguy cơ vi sinh vật từ ngoài vào xâm nhập
thuốc giảm đau phải dùng 20phut trước khi thay băng
thời gian bộc lộ vết thương càng ngắn càng tốt
dung dịch thay băng vt
NaCl 0,9%
thích hợp cho hầu hết các loại VT: hở+niêm mạc
an toàn, không kích ứng mô, dễ dung nạp
không có tác dụng kháng khuẩn mạnh, làm sạch cơ học
cồn 70 độ, cồn iod
diệt khuẩn mạnh=phá hủy màng tế bào, biến tính protein vi khuân
gây tổn thương mô lành+chậm lành
chủ yếu sử dụng: quanh VT, da lành
không sử udngj: VT hở, niêm mạc
Povidone-iodine (betadine)
phổ rộng: gr+, gr-, virus, nấm, bào tử
thấm sâu, ít đọc tính mô so với iod tự do
chủ yếu: sát khuẩn, rửa xoang cơ thể, VT có nguy cơ nhiễm trùng
không sử dụng: VT có nhiều mủ
oxy già
phân tách thành O2+H2O-tạo bọt làm sạch sâu, loại bỏ dị vật, mủ, mô
gây co mạch, tổn thương mô hạt đang lành
chủ yếu: bẩn, có máu, dị vật, chảy máu mao mạch
không dùng cho VT trong giai đoạn tạo mô hạt
thuốc đỏ
chứa thủy ngân→sát khuaanr, làm khô niêm mạc
thuy =r ngân hấp thụ qua da+độc tính
không sử dụng cho vùng da rộng, thẩm mỹ, hở, sơ cứu ban đầu
Eau Dakin
chứa Natri hypochlorite pha loãng (0,5%)+acid boris
hiệu quả: vk gram+, kháng thuốc
chủ yếu: VT hoại tử, NT nặng, có mô chết cần loại bỏ
Thuốc tim
oxy hóa mạnh
làm sạch bề mặt VT có nhiều chất nhầy và dịch tiết
cần pha đúng tỷ lệ
nồng độ cau gây bỏng hóa học
Dầu mù u
dầu thực vật, kháng viêm, chống oxy hóa, kích thích tăng trưởng mô hạt
chủ yêu: VT sạch, không mủ
Không sử dụng: VT nhiễm trùng