Phạm vi lãnh thổ và Vị trí địa lí Việt Nam

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/12

flashcard set

Earn XP

Description and Tags

Tập hợp các thẻ từ vựng ghi nhớ kiến thức về phạm vi lãnh thổ, quy định pháp lý đường biển, đơn vị hành chính và ảnh hưởng của vị trí địa lý Việt Nam.

Last updated 11:57 AM on 9/21/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

13 Terms

1
New cards

Vùng đất Việt Nam

Toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới với các nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo, quần đảo trên Biển Đông (bao gồm quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà), với tổng diện tích hơn 331 nghıˋn km2331\,\text{nghìn km}^2.

2
New cards

Vùng biển Việt Nam

Vùng biển thuộc Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km21\,\text{triệu km}^2, tiếp giáp với vùng biển của 7 quốc gia (Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Thái Lan) và bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

3
New cards

Nội thuỷ

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, nằm ở phía trong đường cơ sở và là một bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

4
New cards

Lãnh hải

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lıˊ12\,\text{hải lí} tính từ đường cơ sở ra phía biển, trong đó ranh giới ngoài của lãnh hải chính là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

5
New cards

Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lıˊ12\,\text{hải lí} tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

6
New cards

Vùng đặc quyền kinh tế

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lıˊ200\,\text{hải lí} tính từ đường cơ sở.

7
New cards

Thềm lục địa Việt Nam

Vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo cho đến mép ngoài của rìa lục địa (được kéo dài đến 200 hải lıˊ200\,\text{hải lí}, hoặc không quá 350 hải lıˊ350\,\text{hải lí} từ đường cơ sở, hay không quá 100 hải lıˊ100\,\text{hải lí} từ đường đẳng sâu 2 500 m2\,500\,\text{m}).

8
New cards

Vùng trời Việt Nam

Khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới; trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

9
New cards

Luật Biển Việt Nam năm 2012

Luật số 18/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012, gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa tại Điều 7.

10
New cards

Nghị quyết số 202/2025/QH15

Nghị quyết ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, quy định Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 28 tỉnh và 06 thành phố.

11
New cards

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit, do vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch cùng gió mùa châu Á.

12
New cards

Ý nghĩa vị trí địa lí đối với kinh tế - xã hội

Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam giao lưu với các nước, thu hút đầu tư nước ngoài, mở cửa hội nhập quốc tế và trở thành cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia nhờ đường bờ biển dài và vị trí giao thương huyết mạch.

13
New cards

Ý nghĩa vị trí địa lí đối với quốc phòng, an ninh

Đặt Việt Nam ở vị trí đặc biệt quan trọng tại Đông Nam Á - khu vực phát triển năng động nhưng nhạy cảm với biến động chính trị thế giới; đòi hỏi phải đề cao bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và coi khai thác tiềm năng biển là hướng chiến lược quan trọng.