1/6
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
Các phương pháp chính chẩn đoán
-PP virus học:nuôi cấy virus trên canh cấy TB
-PP miễn dịch học:dùng KN-KT→pp phổ biến nhất.Tuy còn khiếm khuyết nhưng dễ thực hiện
-PP sinh học phân tử:Phát hiện gene đặc hiệu của virus và ký chủ
Chẩn đoán trực tiếp và gián tiếp
-Chẩn đoán trực tiếp:phát hiện virus/thành phần virus
-Chẩn đoán gián tiếp:phát hiện sản phẩm do virus kích thích tạo ra(kháng thể)
2 Phương pháp miễn dịch phổ biến
Miễn dịch huỳnh quang(IF-immunofluorescence)-ngưỡng nhạy 0,1 ug/ml
ELISA(enzyme-linked immunosorbent assay-xét nghiệm hấp phụ MD lk enzyme)-ngưỡng nhạy 0,0001 ug/ml
Miễn dịch huỳnh quang(IF-immunofluorescence)
Dùng KN có gắn chất huỳnh quang(fluorochrome) như rhodamin, fluorescein
Ưu điểm:nhạy, thấy trực tiếp vị trí KN trong mô
Nhược điểm: cần máy đặc biệt và khó thao tác
ELISA(enzyme-linked immunosorbent assay)
Dùng KT/KN có gắn enzyme→khi tạo phức KT-KN thì enzyme đổi màu
Nhận diện: HBsAg, anti-HIV, anti-HCV, rubella IgG/IgM, nồng độ KN/KT trong máu bệnh nhân
Ưu điểm:độ nhạy, đặc hiệu cao, có thể định lượng
Khuyết điểm:máy móc đặc thù
Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu(HI-hemaglutinin inhibit)
Các virus có gai hemaglutinin gây ngưng kết hồng cầu.Nếu cơ thể có KT đặc hiệu vs hemaglutinin→cạnh tranh và ngăn ngưng kết hồng cầu.
Ta pha loãng dần huyết thanh ng bệnh ra các ống→cho 1 lượng hồng cầu và virus vào→chọn ống pha loãng nhiều nhất còn ngăn ngưng kết hồng cầu
Hiệu giá kháng thể của phản ứng là độ pha loãng tại ống đó(VD 1:160)

phương pháp MD cạnh tranh và k cạnh tranh
Cả 2 đều dùng quy trình tương tự nhau.Khác ở loại kháng thể gắn enzyme ta dùng
Cạnh tranh→dùng KT đặc hiệu KN→càng nhiều KT trong huyết tranh bắt màu càng ít
Không cạnh tranh→KT đặc hiệu Fc của KT huyết thanh→bao nhiêu KT huyết tranh thì bắt màu bấy nhiêu