1. CÁC THAY ĐỔI VỀ SL VÀ GP CỦA PNCT

0.0(0)
Studied by 0 people
call kaiCall Kai
Locked
learnLearn
examPractice Test
spaced repetitionSpaced Repetition
heart puzzleMatch
flashcardsFlashcards
GameKnowt Play
Card Sorting

1/109

encourage image

There's no tags or description

Looks like no tags are added yet.

Last updated 4:09 PM on 7/30/26
Name
Mastery
Learn
Test
Matching
Spaced
Call with Kai
Chat

No analytics yet

Send a link to your students to track their progress

110 Terms

1
New cards
Trình bày dàn ý các thay đổi nội tiết khi mang thai

I. Đại cương.

II. hCG.

III. Các steroid (Progesteron, Estrogen, hPL, Relaxin).

IV. Các tuyến nội tiết khác (Thượng thận, Yên, Giáp, Cận giáp).

2
New cards
Trình bày nguyên nhân gây các thay đổi của cơ thể khi mang thai
Trong thai kỳ, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi về giải phẫu, sinh lý và sinh hóa. Nguyên nhân là do sự thay đổi nội tiết và thần kinh, trong đó thay đổi rõ nhất là hCG và các hormon steroid.
3
New cards
Trình bày đặc điểm của hormon hCG
hCG là hormon hướng sinh dục rau thai, gồm hai tiểu đơn vị α và β.
4
New cards
Trình bày nguồn gốc bài tiết hCG theo từng giai đoạn thai kỳ

Những tuần đầu do cả đơn bào nuôi và hợp bào nuôi bài tiết

Sau đó chủ yếu do hợp bào nuôi.

5
New cards
Có thể phát hiện hCG từ khi nào?
hCG có thể phát hiện trong máu hoặc nước tiểu của mẹ từ ngày thứ 8–9 sau thụ tinh.
6
New cards
Trình bày diễn biến nồng độ hCG trong thai kỳ
Nồng độ hCG tăng gấp đôi mỗi 48 giờ, đạt cao nhất khoảng ngày 60–70 của thai kỳ, sau đó giảm dần và thấp nhất khoảng ngày 100–130.
7
New cards
Kể tên các hormon steroid quan trọng trong thai kỳ
Hai hormon steroid quan trọng nhất là progesteron và estrogen.
8
New cards
Trình bày sự thay đổi của progesteron và estrogen trong thai kỳ
Progesteron và estrogen tăng dần trong suốt thai kỳ, cao nhất vào tháng cuối và giảm thấp đột ngột vài ngày trước chuyển dạ.
9
New cards
Trình bày nguồn gốc progesteron trong thai kỳ

Vài tuần đầu do hoàng thể sản xuất

Sau đó chủ yếu do bánh rau.

10
New cards
Nguyên liệu tổng hợp progesteron
LDL cholesterol của mẹ.
11
New cards
Liệt kê các tác dụng của progesteron

1. Giảm trương lực cơ trơn.

2. Giảm trương lực mạch máu.

3. Tăng thân nhiệt.

4. Tăng nhịp thở.

5. Tăng dự trữ mỡ.

6. Phát triển tuyến vú.

12
New cards
Trình bày tác dụng của progesteron lên cơ trơn
Progesteron làm giảm trương lực cơ trơn như tử cung, bàng quang và niệu quản.
13
New cards
Trình bày tác dụng của progesteron lên mạch máu
Progesteron làm giảm trương lực mạch máu, gây giảm huyết áp tâm trương và giãn tĩnh mạch.
14
New cards
Progesteron ảnh hưởng đến thân nhiệt như thế nào?
Progesteron làm tăng thân nhiệt.
15
New cards
Progesteron ảnh hưởng đến hô hấp như thế nào?
Progesteron làm tăng nhịp thở, giảm CO₂ trong phế nang và máu động mạch.
16
New cards
Progesteron ảnh hưởng đến chuyển hóa như thế nào?
Progesteron làm tăng dự trữ mỡ.
17
New cards
Progesteron ảnh hưởng đến tuyến vú như thế nào?
Progesteron làm phát triển tuyến vú.
18
New cards
Trình bày nguồn gốc estrogen trong thai kỳ
Vài tuần đầu do hoàng thể sản xuất, sau đó do bánh rau (khoảng 50% từ tuần thứ 7).
19
New cards
Trong bánh rau tiết những loại estrogen nào?

Bánh rau tiết 2 loại estrogen: 17β-estradiol và estriol, trong đó estriol chiếm khoảng 85%.

20
New cards
Liệt kê các tác dụng của estrogen

1. Tăng trưởng và kiểm soát chức năng tử cung.

2. Phối hợp progesteron phát triển tuyến vú.

3. Làm mô liên kết mềm và chun giãn hơn.

4. Giảm bài tiết natri, gây giữ nước.

21
New cards
Trình bày tác dụng của estrogen lên tử cung
Estrogen làm tăng trưởng và kiểm soát chức năng của tử cung.
22
New cards
Trình bày tác dụng của estrogen lên tuyến vú
Estrogen cùng progesteron làm phát triển tuyến vú.
23
New cards
Trình bày tác dụng của estrogen lên mô liên kết
Estrogen làm thay đổi thành phần hóa học của mô liên kết, giúp mô chun giãn hơn, bao khớp mềm và các khớp di động dễ dàng.
24
New cards
Trình bày tác dụng của estrogen lên nước điện giải
Estrogen làm giảm bài tiết natri và gây giữ nước trong cơ thể.
25
New cards
Trình bày đặc điểm của hormon hPL
hPL tăng cùng với sự phát triển của bánh rau.
26
New cards
Liệt kê các tác dụng của hPL

1. Cung cấp nguồn năng lượng cho mẹ và thai.

2. Kháng insulin làm tăng insulin ở mẹ.

3. Tham gia tạo sữa.

27
New cards
Trình bày tác dụng chuyển hóa của hPL
hPL cung cấp năng lượng cho chuyển hóa của mẹ và dinh dưỡng thai nhi.
28
New cards
hPL ảnh hưởng đến insulin như thế nào?
hPL có tác dụng kháng insulin, làm tăng mức insulin ở mẹ.
29
New cards
hPL có vai trò gì đối với tuyến vú?
hPL tham gia vào quá trình tạo sữa.
30
New cards
Trình bày nguồn gốc của Relaxin
Relaxin do hoàng thể thai nghén, nội sản mạc và bánh rau bài tiết.
31
New cards
Relaxin đạt nồng độ cao nhất khi nào?
Relaxin đạt tối đa trong 3 tháng đầu thai kỳ.
32
New cards
Tác dụng của Relaxin
Relaxin làm giãn tử cung.
33
New cards
Trình bày thay đổi của tuyến thượng thận khi mang thai

Hình thái ít thay đổi nhưng cortisol tăng; ban đầu chỉ do tuyến thượng thận sản xuất, về sau bánh rau cũng sản xuất;

aldosteron tăng gây giữ muối và nước.

34
New cards
Tác dụng của cortisol trong thai kỳ
Cortisol làm tăng đường huyết và thay đổi hoạt động của kháng thể.
35
New cards
Tác dụng của aldosteron trong thai kỳ
Aldosteron tăng gây giữ muối và giữ nước.
36
New cards
Trình bày thay đổi của tuyến yên khi mang thai
Trọng lượng tuyến yên tăng; FSH và LH không được bài tiết; prolactin tăng nhưng tiết sữa chỉ xảy ra khi estrogen giảm.
37
New cards
FSH và LH thay đổi như thế nào trong thai kỳ
FSH và LH không được bài tiết.
38
New cards
Prolactin thay đổi như thế nào trong thai kỳ
Prolactin tăng trong thai kỳ nhưng chỉ tiết sữa khi estrogen giảm.
39
New cards
Trình bày thay đổi của tuyến giáp khi mang thai
Tuyến giáp to lên và có thể xuất hiện bướu giáp.
40
New cards
Trình bày thay đổi của tuyến cận giáp khi mang thai

Tuyến cận giáp tăng sản xuất hormon cận giáp để kiểm soát phân bố calci;

trong thai kỳ thường hạ calci máu do calci được huy động cho thai.

41
New cards
Vì sao phụ nữ mang thai thường hạ calci máu?
Do calci được huy động cho thai mặc dù hormon cận giáp tăng để điều hòa phân bố calci.
42
New cards
Trình bày toàn bộ sự thay đổi của hormon hCG

1. Là hormon hướng sinh dục rau thai gồm α và β.

2. Những tuần đầu do đơn bào nuôi và hợp bào nuôi tiết, sau chủ yếu do hợp bào nuôi.

3. Phát hiện từ ngày 8–9 sau thụ tinh.

4. Tăng gấp đôi mỗi 48 giờ.

5. Cao nhất ngày 60–70.

6. Giảm dần và thấp nhất ngày 100–130.

43
New cards
Trình bày toàn bộ đặc điểm của progesteron trong thai kỳ

1. Nguồn gốc từ hoàng thể rồi bánh rau.

2. Nguyên liệu là LDL cholesterol của mẹ.

4 tác dụng: Giảm trương lực cơ trơn. Giảm trương lực mạch máu. Tăng thân nhiệt. Tăng nhịp thở. Tăng dự trữ mỡ. Phát triển tuyến vú.

44
New cards
Trình bày toàn bộ đặc điểm của estrogen trong thai kỳ

1. Nguồn gốc từ hoàng thể rồi bánh rau.

2. Bánh rau tiết 17β-estradiol và estriol.

4 cn: Tăng trưởng và kiểm soát chức năng tử cung. Phát triển tuyến vú cùng progesteron. Làm mô liên kết mềm và chun giãn. Giữ natri và nước.

45
New cards

Các hormon do bánh rau sx là:

Gồm hCG, progesteron, estrogen, hPL và relaxin; mỗi hormon có nguồn gốc, thời điểm bài tiết và tác dụng riêng trong thai kỳ.
46
New cards
Trình bày các thay đổi của các tuyến nội tiết khác khi mang thai

Tuyến thượng thận: cortisol và aldosteron tăng.

Tuyến yên: tăng trọng lượng, FSH-LH ngừng bài tiết, prolactin tăng.

Tuyến giáp: to lên, có thể có bướu giáp.

Tuyến cận giáp: tăng hormon cận giáp, thường hạ calci máu do thai sử dụng calci.

47
New cards
Trình bày dàn ý các thay đổi ở bộ phận sinh dục khi mang thai

1. Thân tử cung.

2. Eo tử cung.

3. Cổ tử cung.

4. Âm hộ – âm đạo.

5. Buồng trứng.

6. Vòi tử cung.

48
New cards

Trọng lượng tử cung thay đổi như thế nào khi mang thai?

Tăng đến cuối thai kỳ tử cung có thể nặng khoảng 1000 g.

49
New cards
Nguyên nhân làm tăng trọng lượng tử cung khi mang thai

1. Phì đại sợi cơ tử cung.

2. Tăng sinh mạch và xung huyết.

3. Tăng giữ nước ở cơ tử cung.

50
New cards
Hình dạng tử cung trong 3 tháng đầu
Tử cung hình cầu, cực dưới phình to và có thể sờ thấy qua túi cùng.
51
New cards
Dấu hiệu Noble là gì?
Là hiện tượng cực dưới tử cung phình to, có thể sờ thấy qua túi cùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
52
New cards
Hình dạng tử cung trong 3 tháng giữa
Tử cung hình trứng, cực nhỏ ở dưới và cực to ở trên.
53
New cards
Hình dạng tử cung trong 3 tháng cuối
Tử cung có hình dáng phù hợp với tư thế của thai.
54
New cards
Vị trí tử cung khi chưa có thai
Tử cung nằm trong tiểu khung.
55
New cards
Sự phát triển chiều cao tử cung từ tháng thứ 2 thai kỳ
Tử cung lớn lên khoảng 4 cm mỗi tháng trên khớp vệ.
56
New cards
Công thức tính tuổi thai theo chiều cao tử cung
Tuổi thai (tháng) = (CCTC : 4) + 1.
57
New cards
Trình bày các lớp cơ tử cung
1. Lớp cơ dọc ở ngoài. 2. Lớp cơ vòng ở trong. 3. Lớp cơ đan ở giữa.
58
New cards
Lớp cơ đan có đặc điểm gì?
Là lớp dày nhất, các sợi cơ đan chéo nhau.
59
New cards
Vai trò của lớp cơ đan sau sổ rau
Co chặt tạo thành khối cầu an toàn để cầm máu.
60
New cards
Niêm mạc tử cung biến đổi thành gì khi mang thai?
Biến đổi thành ngoại sản mạc.
61
New cards
Ngoại sản mạc gồm những phần nào?
Ngoại sản mạc trứng, ngoại sản mạc tử cung và ngoại sản mạc tử cung – rau.
62
New cards
Độ chắc của tử cung thay đổi như thế nào khi mang thai?
Tử cung mềm hơn do tác dụng hormon.
63
New cards
Tính co bóp của tử cung khi mang thai
Tử cung tăng mẫn cảm, dễ bị kích thích và co bóp.
64
New cards
Chiều dài eo tử cung khi chưa có thai
Khoảng 0,5 – 1 cm.
65
New cards
Eo tử cung thay đổi như thế nào khi mang thai?
Eo tử cung dài và mỏng ra, trở thành đoạn dưới tử cung.
66
New cards
Chiều dài đoạn dưới tử cung cuối chuyển dạ
Khoảng 10 cm.
67
New cards
Cấu tạo cơ của eo tử cung
Chỉ có lớp cơ dọc và cơ vòng, không có lớp cơ đan.
68
New cards
Vì sao đoạn dưới tử cung dễ vỡ khi chuyển dạ?
Vì không có lớp cơ đan nên sức bền kém.
69
New cards
Vì sao rau bám thấp ở vùng eo dễ gây chảy máu?
Vì vùng eo không có lớp cơ đan để co thắt cầm máu tốt.
70
New cards
Dấu hiệu Hegar là gì?
Eo tử cung mềm, khi khám có cảm giác thân tử cung tách rời khỏi cổ tử cung.
71
New cards
Cổ tử cung thay đổi như thế nào khi mang thai?
Mềm, tím nhạt do tăng tuần hoàn và phù nề.
72
New cards
Chất nhầy cổ tử cung thay đổi như thế nào?
Đặc lại tạo thành nút nhầy cổ tử cung.
73
New cards
Số phận của nút nhầy cổ tử cung
Bong ra khi chuyển dạ.
74
New cards
Âm hộ và âm đạo thay đổi như thế nào khi mang thai?
Tăng sinh mạch, xung huyết ở da, cơ và niêm mạc.
75
New cards
Dấu hiệu Chadwick là gì?
Niêm mạc âm đạo tím nhạt và tăng tiết dịch.
76
New cards
Mô liên kết âm hộ – âm đạo thay đổi như thế nào?
Mềm hơn.
77
New cards
pH âm đạo khi mang thai
Khoảng 3,5 – 6.
78
New cards
Vì sao phụ nữ có thai dễ viêm âm đạo?
Do tăng tiết dịch và thay đổi pH âm đạo, đặc biệt dễ nhiễm nấm.
79
New cards
Hoàng thể thai nghén tiết progesteron mạnh nhất khi nào?
Trong 6 – 7 tuần đầu thai kỳ.
80
New cards
Sau đó progesteron do cơ quan nào đảm nhiệm?
Do bánh rau sản xuất.
81
New cards
Hoàng thể thai nghén thoái hóa khi nào?
Teo dần từ tháng thứ 4 thai kỳ.
82
New cards
Sự phát triển nang noãn khi mang thai
Nang noãn không chín và không phóng noãn.
83
New cards
Vì sao phụ nữ có thai không hành kinh?
Vì nang noãn không chín và không phóng noãn.
84
New cards
Buồng trứng thay đổi như thế nào khi mang thai?
To lên, phù và xung huyết.
85
New cards
Vòi tử cung thay đổi như thế nào khi mang thai?
Xung huyết và mềm ra.
86
New cards
Trình bày toàn bộ thay đổi của thân tử cung khi mang thai

1. Trọng lượng tăng đến khoảng 1000 g do phì đại cơ, tăng sinh mạch và giữ nước.

2. Hình dạng thay đổi theo từng quý thai kỳ.

3. Tử cung lớn dần khỏi tiểu khung, tăng khoảng 4 cm/tháng.

4. Có 3 lớp cơ, lớp cơ đan giúp cầm máu sau sổ rau.

5. Niêm mạc biến thành ngoại sản mạc.

6. Tử cung mềm hơn và dễ co bóp hơn.

87
New cards
Trình bày toàn bộ thay đổi của eo tử cung khi mang thai

1. Eo dài và mỏng dần thành đoạn dưới tử cung dài khoảng 10 cm cuối chuyển dạ.

2. Chỉ có cơ dọc và cơ vòng, không có cơ đan.

3. Dễ vỡ khi chuyển dạ và dễ chảy máu khi rau bám thấp.

4. Eo mềm tạo dấu hiệu Hegar.

88
New cards
Trình bày toàn bộ thay đổi của cổ tử cung khi mang thai
Cổ tử cung mềm, tím nhạt do tăng tuần hoàn và phù nề; chất nhầy đặc tạo nút nhầy cổ tử cung và bong ra khi chuyển dạ.
89
New cards
Trình bày toàn bộ thay đổi của âm hộ – âm đạo khi mang thai
Tăng sinh mạch và xung huyết làm niêm mạc tím nhạt (dấu hiệu Chadwick), tăng tiết dịch, mô liên kết mềm hơn, pH 3,5–6 và dễ viêm âm đạo, đặc biệt do nấm.
90
New cards
Trình bày toàn bộ thay đổi của buồng trứng khi mang thai
Hoàng thể thai nghén tiết progesteron mạnh trong 6–7 tuần đầu, sau đó bánh rau thay thế; hoàng thể teo từ tháng thứ 4; nang noãn không chín, không phóng noãn nên không hành kinh; buồng trứng to, phù và xung huyết.
91
New cards
Trình bày toàn bộ thay đổi của vòi tử cung khi mang thai
Vòi tử cung xung huyết và mềm ra.
92
New cards
Trình bày dàn ý các thay đổi giải phẫu và sinh lý ở các cơ quan khác khi mang thai

1. Da - cân - cơ.

2. Vú.

3. Hệ tuần hoàn.

4. Hô hấp.

5. Tiết niệu.

6. Tiêu hóa.

7. Cơ xương khớp.

8. Thần kinh.

9. Một số thay đổi khác.

93
New cards
Trình bày các thay đổi ở da, cân và cơ khi mang thai

1. Tăng sắc tố da (mặt, cổ, đường trắng giữa, quầng vú, cơ quan sinh dục).

2. Thành bụng giãn, xuất hiện các vết rạn ở bụng và ngực.

3. Các cơ thành bụng và cơ thẳng bụng giãn rộng.

94
New cards
Trình bày các thay đổi của vú khi mang thai

1. Ban đầu có cảm giác căng và ngứa vùng vú.

2. Sau tháng thứ 2, tuyến sữa và ống dẫn sữa phát triển làm vú to và căng.

3. Quầng vú sẫm màu, các hạt Montgomery nổi lên.

4. Núm vú to và sẫm màu.

5. Các tĩnh mạch dưới da nổi rõ tạo lưới tĩnh mạch Haller.

6. Sau những tháng đầu có thể tiết sữa non.

95
New cards
Trình bày các thay đổi của máu khi mang thai

1. Thể tích nội bào không thay đổi.

2. Thể tích huyết tương và dịch kẽ tăng, huyết tương tăng tối đa khoảng 32 tuần.

3. Huyết sắc tố và Hematocrit giảm → máu loãng → thiếu máu nhược sắc sinh lý và giảm áp suất thẩm thấu.

4. Bạch cầu tăng từ khoảng 7×10⁹/L lên khoảng 10×10⁹/L, chủ yếu bạch cầu trung tính.

5. Tiểu cầu tăng.

6. Hệ thống đông máu tăng, Fibrinogen tăng.

96
New cards
Giải thích nguyên nhân thiếu máu sinh lý khi mang thai
Do thể tích huyết tương tăng nhiều hơn khối lượng hồng cầu nên Hb và Hematocrit giảm, tạo hiện tượng máu loãng.
97
New cards
Trình bày các thay đổi của hệ tuần hoàn khi mang thai

1. Cung lượng tim tăng khoảng 50%, cao nhất vào tháng thứ 7.

2. Nhịp tim tăng khoảng 10 nhịp/phút.

3. Có thể xuất hiện tiếng thổi tâm thu sinh lý.

4. Huyết áp động mạch không tăng.

5. Huyết áp tĩnh mạch chi dưới tăng do tử cung chèn ép tĩnh mạch chủ dưới.

98
New cards
Giải thích nguyên nhân cung lượng tim tăng khi mang thai
Do nhu cầu oxy tăng, thể tích máu tăng và diện tích tưới máu tăng.
99
New cards
Giải thích hội chứng tụt huyết áp khi nằm ngửa ở phụ nữ mang thai
Những tháng cuối thai kỳ, tử cung chèn ép tĩnh mạch chủ dưới → giảm máu trở về tim → giảm cung lượng tim → tụt huyết áp.
100
New cards
Trình bày các thay đổi của hệ hô hấp khi mang thai

1. Góc sườn hoành rộng hơn.

2. Đường kính ngang lồng ngực tăng.

3. Cơ hoành bị đẩy lên cao.

4. Giảm thể tích dự trữ thở ra.

5. Tăng thông khí.

6. Tần số thở tăng vừa phải, thở nhanh và nông hơn.