1/109
Looks like no tags are added yet.
Name | Mastery | Learn | Test | Matching | Spaced | Call with Kai | Chat |
|---|
No analytics yet
Send a link to your students to track their progress
I. Đại cương.
II. hCG.
III. Các steroid (Progesteron, Estrogen, hPL, Relaxin).
IV. Các tuyến nội tiết khác (Thượng thận, Yên, Giáp, Cận giáp).
Những tuần đầu do cả đơn bào nuôi và hợp bào nuôi bài tiết
Sau đó chủ yếu do hợp bào nuôi.
Vài tuần đầu do hoàng thể sản xuất
Sau đó chủ yếu do bánh rau.
1. Giảm trương lực cơ trơn.
2. Giảm trương lực mạch máu.
3. Tăng thân nhiệt.
4. Tăng nhịp thở.
5. Tăng dự trữ mỡ.
6. Phát triển tuyến vú.
Bánh rau tiết 2 loại estrogen: 17β-estradiol và estriol, trong đó estriol chiếm khoảng 85%.
1. Tăng trưởng và kiểm soát chức năng tử cung.
2. Phối hợp progesteron phát triển tuyến vú.
3. Làm mô liên kết mềm và chun giãn hơn.
4. Giảm bài tiết natri, gây giữ nước.
1. Cung cấp nguồn năng lượng cho mẹ và thai.
2. Kháng insulin làm tăng insulin ở mẹ.
3. Tham gia tạo sữa.
Hình thái ít thay đổi nhưng cortisol tăng; ban đầu chỉ do tuyến thượng thận sản xuất, về sau bánh rau cũng sản xuất;
aldosteron tăng gây giữ muối và nước.
Tuyến cận giáp tăng sản xuất hormon cận giáp để kiểm soát phân bố calci;
trong thai kỳ thường hạ calci máu do calci được huy động cho thai.
1. Là hormon hướng sinh dục rau thai gồm α và β.
2. Những tuần đầu do đơn bào nuôi và hợp bào nuôi tiết, sau chủ yếu do hợp bào nuôi.
3. Phát hiện từ ngày 8–9 sau thụ tinh.
4. Tăng gấp đôi mỗi 48 giờ.
5. Cao nhất ngày 60–70.
6. Giảm dần và thấp nhất ngày 100–130.
1. Nguồn gốc từ hoàng thể rồi bánh rau.
2. Nguyên liệu là LDL cholesterol của mẹ.
4 tác dụng: Giảm trương lực cơ trơn. Giảm trương lực mạch máu. Tăng thân nhiệt. Tăng nhịp thở. Tăng dự trữ mỡ. Phát triển tuyến vú.
1. Nguồn gốc từ hoàng thể rồi bánh rau.
2. Bánh rau tiết 17β-estradiol và estriol.
4 cn: Tăng trưởng và kiểm soát chức năng tử cung. Phát triển tuyến vú cùng progesteron. Làm mô liên kết mềm và chun giãn. Giữ natri và nước.
Các hormon do bánh rau sx là:
Tuyến thượng thận: cortisol và aldosteron tăng.
Tuyến yên: tăng trọng lượng, FSH-LH ngừng bài tiết, prolactin tăng.
Tuyến giáp: to lên, có thể có bướu giáp.
Tuyến cận giáp: tăng hormon cận giáp, thường hạ calci máu do thai sử dụng calci.
1. Thân tử cung.
2. Eo tử cung.
3. Cổ tử cung.
4. Âm hộ – âm đạo.
5. Buồng trứng.
6. Vòi tử cung.
Trọng lượng tử cung thay đổi như thế nào khi mang thai?
Tăng đến cuối thai kỳ tử cung có thể nặng khoảng 1000 g.
1. Phì đại sợi cơ tử cung.
2. Tăng sinh mạch và xung huyết.
3. Tăng giữ nước ở cơ tử cung.
1. Trọng lượng tăng đến khoảng 1000 g do phì đại cơ, tăng sinh mạch và giữ nước.
2. Hình dạng thay đổi theo từng quý thai kỳ.
3. Tử cung lớn dần khỏi tiểu khung, tăng khoảng 4 cm/tháng.
4. Có 3 lớp cơ, lớp cơ đan giúp cầm máu sau sổ rau.
5. Niêm mạc biến thành ngoại sản mạc.
6. Tử cung mềm hơn và dễ co bóp hơn.
1. Eo dài và mỏng dần thành đoạn dưới tử cung dài khoảng 10 cm cuối chuyển dạ.
2. Chỉ có cơ dọc và cơ vòng, không có cơ đan.
3. Dễ vỡ khi chuyển dạ và dễ chảy máu khi rau bám thấp.
4. Eo mềm tạo dấu hiệu Hegar.
1. Da - cân - cơ.
2. Vú.
3. Hệ tuần hoàn.
4. Hô hấp.
5. Tiết niệu.
6. Tiêu hóa.
7. Cơ xương khớp.
8. Thần kinh.
9. Một số thay đổi khác.
1. Tăng sắc tố da (mặt, cổ, đường trắng giữa, quầng vú, cơ quan sinh dục).
2. Thành bụng giãn, xuất hiện các vết rạn ở bụng và ngực.
3. Các cơ thành bụng và cơ thẳng bụng giãn rộng.
1. Ban đầu có cảm giác căng và ngứa vùng vú.
2. Sau tháng thứ 2, tuyến sữa và ống dẫn sữa phát triển làm vú to và căng.
3. Quầng vú sẫm màu, các hạt Montgomery nổi lên.
4. Núm vú to và sẫm màu.
5. Các tĩnh mạch dưới da nổi rõ tạo lưới tĩnh mạch Haller.
6. Sau những tháng đầu có thể tiết sữa non.
1. Thể tích nội bào không thay đổi.
2. Thể tích huyết tương và dịch kẽ tăng, huyết tương tăng tối đa khoảng 32 tuần.
3. Huyết sắc tố và Hematocrit giảm → máu loãng → thiếu máu nhược sắc sinh lý và giảm áp suất thẩm thấu.
4. Bạch cầu tăng từ khoảng 7×10⁹/L lên khoảng 10×10⁹/L, chủ yếu bạch cầu trung tính.
5. Tiểu cầu tăng.
6. Hệ thống đông máu tăng, Fibrinogen tăng.
1. Cung lượng tim tăng khoảng 50%, cao nhất vào tháng thứ 7.
2. Nhịp tim tăng khoảng 10 nhịp/phút.
3. Có thể xuất hiện tiếng thổi tâm thu sinh lý.
4. Huyết áp động mạch không tăng.
5. Huyết áp tĩnh mạch chi dưới tăng do tử cung chèn ép tĩnh mạch chủ dưới.
1. Góc sườn hoành rộng hơn.
2. Đường kính ngang lồng ngực tăng.
3. Cơ hoành bị đẩy lên cao.
4. Giảm thể tích dự trữ thở ra.
5. Tăng thông khí.
6. Tần số thở tăng vừa phải, thở nhanh và nông hơn.